Huyết học
1. Tổng quan khoa
Bệnh học máu là chuyên khoa có thế mạnh truyền thống của Bệnh viện Trực thuộc Đại học Thanh Đảo, với lịch sử phát triển chuyên ngành sâu sắc và lâu đời. Tổ chuyên khoa huyết học nội khoa thành lập năm 1960 là một trong hai tổ chuyên khoa huyết học sớm nhất của tỉnh Sơn Đông, do giáo sư Trương Xuân Nguyên (Zhang Chunyuan), chuyên gia huyết học nổi tiếng của Trung Quốc, làm tổ trưởng. Năm 1983, dưới sự dẫn dắt của giáo sư Ông Duy Quyền (Weng Weiquan), chuyên gia bệnh học máu nổi tiếng, khoa trở thành một trong những đơn vị đầu tiên được Quốc vụ viện phê duyệt đào tạo thạc sĩ, và là đơn vị đầu tiên trong tỉnh triển khai nghiên cứu về các bệnh rối loạn đông máu và xuất huyết. Với tư cách đơn vị tham gia chủ yếu, khoa đã tham gia đề tài nghiên cứu trọng điểm quốc gia do viện sĩ Quan Hoa Thạch (Guan Huashi) thuộc Đại học Hải dương Trung Quốc đứng đầu, đồng thời tham gia tổ phối hợp điều tra tổng thể huyết sắc tố toàn quốc. Năm 1994, khoa đi đầu tỉnh Sơn Đông trong công tác ghép tủy xương, trở thành cơ sở dược lý lâm sàng quốc gia và cơ sở giáo dục y khoa liên tục của tỉnh Sơn Đông. Năm 2008 được đánh giá là chuyên ngành trọng điểm của thành phố Thanh Đảo, năm 2013 là chuyên khoa lâm sàng trọng điểm của tỉnh Sơn Đông, năm 2014 chính thức được cấp tư cách của tỉnh Sơn Đông về ghép tế bào gốc tạo máu từ máu dây rốn và từ người cho không cùng huyết thống. Năm 2017 thành lập phân chuyên khoa u tủy xương đa dạng, năm 2021 thực hiện kỹ thuật CAR-T thương mại đầu tiên tại tỉnh Sơn Đông.
Qua những nỗ lực không ngừng của nhiều thế hệ, khoa Huyết học nội khoa hiện có 8 phân chuyên khoa, liên tục tăng cường điều trị chuẩn hóa, quy phạm và toàn diện các bệnh như bạch cầu, u lympho, u tủy xương đa dạng; đồng thời đúc kết những hướng nghiên cứu có nét đặc sắc riêng, các phân chuyên khoa đều tiến bộ song song. Khoa đã đạt được bước phát triển vượt bậc về quy mô xây dựng, dịch vụ y tế, cơ cấu chuyên ngành, trình độ học thuật, đào tạo nhân lực và trang thiết bị y tế, đạt thành tựu đáng nể trên các mặt điều trị, giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
2. Cơ cấu nhân sự
Khoa Huyết học có tiềm lực nhân sự vững mạnh, đã phát triển thành một tập thể y tế, giảng dạy và nghiên cứu trình độ cao với đầy đủ chuyên ngành, đứng đầu là các hướng dẫn viên tiến sĩ, lấy đội ngũ đông đảo cán bộ nòng cốt trẻ và trung niên có trình độ cao làm lực lượng chủ lực. Hiện khoa có 45 bác sĩ lâm sàng toàn thời gian, trong đó 24 người có chức danh phó giáo sư trở lên, chiếm 53% tổng số; tỷ lệ người có học vị thạc sĩ trở lên đạt 100%. Khoa có 3 hướng dẫn viên tiến sĩ và 5 hướng dẫn viên thạc sĩ; 1 người là ủy viên ban biên tập tạp chí Chinese Journal of Hematology, 2 người là ủy viên ban biên tập Chinese Journal of Clinicians, 6 người là ủy viên ban biên tập các tạp chí hạt nhân như Chinese Journal of Practical Internal Medicine. Cơ cấu nhân sự hợp lý; người đứng đầu học thuật được thừa nhận trong giới học thuật liên quan là người có trình độ học thuật cao, thành tích nổi bật, có khả năng dẫn dắt chuyên ngành hoàn thành mục tiêu đề ra, có học vị tiến sĩ và chức danh cao cấp nhất. Các thành viên chủ chốt của nhóm ghép đều từng du học, học tập tham quan tại Mỹ, Israel, Nhật Bản và các nước khác; các phân ngành như bạch cầu, u lympho, thiếu máu bất sản, bệnh rối loạn đông máu - xuất huyết, bệnh lý tăng sinh tủy đều có nhóm điều trị chuyên bệnh, sức mạnh tổng thể thuộc hàng tiên tiến của cả nước.
3. Nét đặc sắc chuyên môn
(1) Chuyên ngành ghép tủy xương (tế bào gốc tạo máu)
Khoa chúng tôi là một trong những đơn vị đầu tiên tại Trung Quốc triển khai ghép tủy xương (tế bào gốc tạo máu); bệnh nhân được ghép tủy xương năm 1995 đến nay đã sống gần 30 năm. Là kỹ thuật thế mạnh truyền thống của khoa, ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại (allogeneic) là nét chủ đạo của công tác lâm sàng. Hiện đã thực hiện ghép tế bào gốc tạo máu bán tương hợp (haploidentical), tương hợp hoàn toàn, từ người cho không cùng huyết thống và từ máu dây rốn, bao phủ mọi loại hình kỹ thuật ghép. Đã thành công với những ca hiếm trên quốc tế như ba lần ghép bán tương hợp cho cùng một bệnh nhân thiếu máu bất sản, và ca ghép bán tương hợp giữa người thân cấp hai (anh em họ nam cho người họ nữ) khó nhất trong nước. Giáo sư Hứa Lan Bình (Xu Lanping), giám đốc Trung tâm Ghép tủy xương Bệnh viện Nhân dân Đại học Bắc Kinh, được mời làm giám đốc danh dự của khoa, định kỳ hướng dẫn công tác ghép tế bào gốc tạo máu. Trung tâm là bệnh viện thu nhận và ghép của Ngân hàng tủy xương Trung Hoa, đã thiết lập quan hệ hợp tác tốt với Ngân hàng tủy xương Trung Hoa và Ngân hàng tủy Tzu Chi của Đài Loan. Khoa đã xây dựng hệ thống quản lý toàn diện người bệnh ghép trên suốt tiến trình điều trị, áp dụng điều trị cá thể hóa, tinh tế đối với phác đồ chuẩn bị trước ghép, điều trị duy trì và can thiệp sinh sản; đến cuối năm 2023, đã thực hiện 439 ca ghép tế bào gốc tạo máu, tỷ lệ thành công đạt 82,3%, cao hơn mức 75% được báo cáo trong tài liệu trong và ngoài nước. Năm 2024, bộ phận ghép tủy xương của Bệnh viện Trực thuộc Đại học Thanh Đảo mở rộng lên 30 giường ghép, sẽ trở thành trung tâm ghép tủy xương lớn nhất tỉnh Sơn Đông.
(2) Chuyên ngành bạch cầu
Dựa trên cơ chế bệnh sinh, hóa trị và phân tích yếu tố tiên lượng của bệnh bạch cầu, khoa nhấn mạnh điều trị theo nhóm dựa trên phân tầng tiên lượng và áp dụng phác đồ hóa trị phối hợp thuốc mới, nhằm giảm các trường hợp kháng trị - tái phát, rút ngắn thời gian điều trị và nâng cao tỷ lệ sống lâu dài. Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, tham chiếu hướng dẫn điều trị quốc tế, khoa đã xây dựng một phác đồ điều trị hoàn chỉnh phù hợp với tình hình Trung Quốc, và không ngừng chỉnh sửa hoàn thiện trong thực tiễn lâm sàng. Khoa thường xuyên thực hiện kỹ thuật hóa trị liều cao trong bạch cầu cấp, tiếp tục hoàn thiện và tối ưu kỹ thuật điều trị cảm ứng tạo biệt hóa, tích cực thăm dò công tác lâm sàng về bệnh tồn dư tối thiểu (MRD) và khắc phục kháng thuốc trong bạch cầu cấp, nghiên cứu quy luật phát sinh và tiến triển của bạch cầu ở người cao tuổi, tối ưu hóa phác đồ điều trị bạch cầu ở người cao tuổi. Phác đồ hóa trị liều cao kế tiếp ghép tự thân được xây dựng cho bệnh nhân nhóm nguy cơ thấp, và phác đồ hóa trị liều cao kế tiếp ghép đồng loại cho bệnh nhân nhóm nguy cơ trung bình/cao đã đạt hiệu quả điều trị tốt ở bệnh nhân bạch cầu.
(3) Chuyên ngành u lympho
Hiện nay, chúng tôi là khoa huyết học đầu tiên trong các bệnh viện đa khoa hạng ba của tỉnh thành lập chuyên khoa u lympho. Trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị u lympho ác tính, khoa thiết kế chiến lược và phác đồ điều trị cá thể hóa trên nền tảng chuẩn hóa dựa theo thể bệnh học, giai đoạn và điểm tiên lượng của người bệnh, tiến hành điều trị toàn diện bao gồm hóa trị thông thường, hóa miễn trị, hóa trị cường độ cao cũng như ghép tế bào gốc tạo máu tự thân hoặc đồng loại. Khoa tiếp tục phát triển và tối ưu phác đồ điều trị u lympho ác tính bằng thuốc mới và hóa trị thông thường, triển khai công tác theo dõi lâu dài bệnh nhân u ác tính hệ máu; phối hợp với chuyên khoa ung bướu, chẩn đoán hình ảnh và ngoại khoa, phát triển mô hình điều trị toàn diện mới bao gồm điều trị ngoại khoa, xạ trị, miễn dịch trị và ghép tế bào gốc tạo máu; kết hợp kinh nghiệm tiên tiến trong và ngoài nước, thăm dò xây dựng chuẩn quy chẩn đoán điều trị mang tính đặc sắc riêng, tiếp tục tìm hiểu phác đồ điều trị u lympho tối ưu phù hợp với người Trung Quốc. Khoa ở trình độ tiên tiến của cả nước về chẩn đoán chuẩn hóa và điều trị toàn diện u lympho; chẩn đoán u lympho không chỉ dựa vào bệnh lý mà còn phân loại tinh tế bằng di truyền học tế bào, phân tử học để điều trị theo tầng, có thể cho người bệnh các phương pháp điều trị toàn diện như hóa trị, miễn dịch trị, xạ trị và ghép tế bào gốc tạo máu; đặc biệt ghép tế bào gốc tạo máu điều trị u lympho cũng là một nét đặc sắc của khoa. Chuyên ngành này có phòng khám chuyên bệnh và khoa điều trị nội trú u lympho, mỗi năm tiếp nhận gần 3.000 bệnh nhân u lympho.
(4) Chuyên ngành u tủy xương đa dạng
Khoa tích cực triển khai công tác nghiên cứu, lâm sàng và giảng dạy liên quan đến u tủy, đã thành lập Trung tâm MDT (hội chẩn đa chuyên khoa) u tủy xương đa dạng thành phố Thanh Đảo, hình thành chẩn đoán điều trị hợp tác liên ngành với chuyên khoa thận, chấn thương chỉnh hình, chẩn đoán hình ảnh, tim mạch, thần kinh, v.v.; mỗi năm tiếp nhận số lượng lớn bệnh nhân u tủy, ở trình độ dẫn đầu cả nước về chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt u tủy, điều trị chuẩn hóa/cá thể hóa, điều trị đích, ghép tế bào gốc tạo máu và nghiên cứu cơ bản - lâm sàng về u tủy. Hiện khoa dẫn đầu cả nước trong chẩn đoán chính xác u tủy xương đa dạng, phân tầng nguy cơ - tiên lượng chính xác, điều trị chuẩn hóa/cá thể hóa, điều trị đích và miễn dịch trị, đặc biệt là ghép tế bào gốc tự thân và liệu pháp tế bào CAR-T; đồng thời tích cực triển khai thử nghiệm lâm sàng u tủy xương đa dạng, mang đến dịch vụ chẩn đoán điều trị thỏa đáng cho đông đảo người bệnh.
(5) Chuyên ngành bệnh xuất huyết
Phân chuyên khoa bệnh xuất huyết là thế mạnh truyền thống của khoa huyết học. Hiện tại tại khu lig Pingdu đã xây dựng đầy đủ các hạng mục xét nghiệm và quy trình labo, giúp các bệnh xuất huyết, đặc biệt là bệnh xuất huyết hiếm, được chẩn đoán và điều trị chính xác. Qua Trung tâm điều trị máu chảy khó đông của Liên minh bệnh hiếm Trung Quốc, việc điều trị toàn diện cho bệnh nhân máu chảy khó đông bẩm sinh và mắc phải được bảo đảm. Phác đồ điều trị giảm tiểu cầu miễn dịch kháng trị - tái phát đã được hoàn thiện, hiệu suất cao. Khoa thành lập Liên minh bệnh xuất huyết Thanh Đảo - Yên Đài - Duy Phường, là đơn vị chủ trì, định kỳ trao đổi học thuật, hội chẩn ca khó, phạm vi hoạt động lan tỏa toàn tỉnh Sơn Đông; trình độ chẩn đoán điều trị bệnh xuất huyết dẫn đầu cả nước.
(6) Chuyên ngành thiếu máu
Khoa nhận tài trợ của Quỹ thanh niên Quỹ khoa học tự nhiên quốc gia, nghiên cứu vai trò và cơ chế của việc tận dụng leptin bất thường trong vi môi trường tạo máu đối với phát sinh thiếu máu bất sản; đồng thời trong khoa triển khai nghiên cứu cơ bản và lâm sàng về điều trị thiếu máu bất sản nặng bằng thuốc ức chế miễn dịch, sử dụng globulin kháng lympho bào (ATG) điều trị thiếu máu bất sản nặng đạt hiệu quả tốt. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt thiếu máu được chuẩn hóa, chính xác; hiệu quả điều trị thiếu máu bất sản nặng luôn dẫn đầu cả nước. Phác đồ dùng globulin kháng tế bào tuyến ức kết hợp với thuốc kích hoạt receptor TPO đến nay chưa phát hiện độc tính phản ứng phụ nghiêm trọng. Về các bệnh tan máu, khoa đã chẩn đoán và điều trị nhiều loại thiếu máu tan máu bẩm sinh hoặc mắc phải, cả dạng thường gặp và hiếm.
4. Kỹ thuật y tế
Hiện khoa có 169 giường bệnh, bao gồm khoa điều trị nội trú Huyết học nội khoa khu lig Shinan, Trung tâm ghép tủy xương khu lig Shinan, khoa điều trị nội trú Huyết học nội khoa khu lig Xihai'an (Bờ Tây), khoa điều trị nội trú u lympho khu lig Xihai'an và khoa Huyết học khu lig Pingdu, kèm phòng khám chuyên khoa huyết học khu lig Lao Sơn — một trung tâm chẩn đoán điều trị huyết học toàn diện kết hợp y tế, giảng dạy và nghiên cứu. Lượng khám ngoại trú hằng năm hơn 60.000 lượt, lượng xuất viện hằng năm hơn 9.000 lượt, có ảnh hưởng và độ phủ mạnh đến vùng xung quanh Thanh Đảo.
5. Nghiên cứu và giảng dạy
Những năm gần đây, khoa Huyết học đảm nhận 2 đề tài của Quỹ khoa học tự nhiên quốc gia và hơn 10 đề tài nghiên cứu theo đặt hàng của chính quyền địa phương các cấp tỉnh, thành và doanh nghiệp, sự nghiệp; đạt hơn 10 giải thưởng nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, thành; công bố hơn 300 bài báo khoa học trên các tạp chí học thuật công khai trong nước và trên SCI, MED, ISTP, v.v. Tham gia 15 nghiên cứu lâm sàng đa trung tâm cấp quốc gia, tỉnh, trong đó cấp ba 11 đề tài, cấp bốn 4 đề tài. Triển khai nhiều kỹ thuật, dự án mới; quỹ nghiên cứu có thể sử dụng hơn 1 triệu nhân dân tệ; mời các học giả nổi tiếng trong nước làm giáo sư thỉnh giảng. Chủ động hợp tác với Viện nghiên cứu bệnh máu Học viện Y khoa Hiệp hòa Trung Quốc, Bệnh viện Nhân dân Đại học Bắc Kinh và Bệnh viện Trực thuộc số 1 Đại học Tô Châu. Hiện có 8 bác sĩ giữ chức ủy viên cấp quốc gia, 9 bác sĩ giữ chức phó chủ nhiệm các đoàn thể học thuật cấp tỉnh. Khoa tích cực đi đầu xây dựng liên minh y tế, định kỳ tổ chức hoạt động học thuật để tăng cường hợp tác giao lưu.
Khoa kiên trì phát triển đổi mới trong thực tiễn giảng dạy, dựa vào Trung tâm giảng dạy mẫu quốc gia về y học cơ sở, đảm nhận công tác giảng dạy và nghiên cứu các môn chẩn đoán học, huyết học nội khoa, là đơn vị đi đầu trong trường triển khai giảng dạy đa phương tiện và song ngữ, đạt hiệu quả rõ rệt. Ba năm gần đây tích cực tuyển dụng nhân tài thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành huyết học. Hằng năm đều có người đi tu dưỡng chuyên môn ngoài tỉnh (gồm cả nhân viên điều dưỡng), bản chuyên ngành chủ trì 3 dự án giáo dục y khoa liên tục cấp quốc gia, 2 dự án cấp tỉnh và 1 dự án cấp thành phố Thanh Đảo.
6. Hướng dẫn khám chữa bệnh
(1) Vị trí các khoa
Khám ngoại trú khu lig Shinan: tầng 4 nhà khám ngoại trú
Khám ngoại trú khu lig Lao Sơn: tầng 2 nhà khám ngoại trú
Khám ngoại trú khu lig Xihai'an: tầng 3 nhà khám ngoại trú
Khám ngoại trú khu lig Pingdu: tầng 4 nhà khám ngoại trú
Khu điều trị u lympho: tầng 3 nhà khám ngoại trú
Khu điều trị nội trú khu lig Shinan: tầng 7 nhà De Ren
Khu điều trị nội trú khu lig Xihai'an: tầng 9, tòa nhà B nhà điều trị nội trú
Khu điều trị nội trú khu lig Pingdu: tầng 10 nhà số 2
Phòng bệnh u lympho: tầng 21, tòa nhà B nhà điều trị nội trú
(2) Điện thoại tư vấn
Khu lig Shinan: 82911393
Khu lig Xihai'an: 82919615
Khu lig Pingdu: 82918728
Khu điều trị u lympho: 82919699
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn
Bác sĩ
Hồ sơ bác sĩ: 23
冯献启
Bác sĩ chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
刘晓丹
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Chẩn đoán và điều trị bệnh huyết học như ghép tế bào gốc tạo máu, bệnh bạch cầu, u lympho và đa u tủy xương
刘珊珊
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Chẩn đoán và điều trị bệnh huyết học gồm thiếu máu bất sản, bệnh bạch cầu và ghép tủy xương tự thân.