Chẩn đoán hình ảnh
Khám chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Trung Sơn trực thuộc Đại học Hạ Môn I. Tổng quan cơ bản và danh hiệu, chứng nhận chuyên ngành Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Trung Sơn trực thuộc Đại học Hạ Môn được thành lập đồng thời với việc bệnh viện hoạt động trở lại vào năm 1987. Sau nhiều năm phát triển, khoa đã trở thành khoa chuyên môn tổng hợp tích hợp kiểm tra hình ảnh, chẩn đoán, điều trị can thiệp, giảng dạy và nghiên cứu khoa học, đồng thời là chuyên khoa trọng điểm lâm sàng của thành phố Hạ Môn. Khoa có diện tích khoảng 5000 mét vuông; năm 2003 là đơn vị đầu tiên tại Hạ Môn đưa hệ thống PACS và RIS vào vận hành. Hệ thống RIS tiên tiến, hệ thống PACS và hệ thống chẩn đoán hỗ trợ bằng trí tuệ nhân tạo AI được trang bị đã cung cấp nền tảng thông tin hóa cho việc triển khai hiệu quả kiểm tra hình ảnh và kiểm soát chất lượng chẩn đoán. Khoa là cơ sở đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành hình ảnh y học của Trường Y Đại học Hạ Môn, cơ sở đào tạo thạc sĩ hình ảnh y học của Đại học Y khoa Phúc Kiến, cơ sở đào tạo chuẩn hóa bác sĩ nội trú cấp quốc gia; đồng thời là cơ sở giảng dạy, thực tập của Trường Y Đại học Hạ Môn, Đại học Y khoa Phúc Kiến, Học viện Y Hạ Môn, Học viện Nghề Y tế Phúc Kiến và Học viện Nghề Y tế Chương Châu, là đơn vị trực thuộc Trung tâm Kiểm soát chất lượng X-quang thành phố Hạ Môn. II. Phạm vi chẩn đoán và điều trị cốt lõi Khoa lần lượt vào các năm 1989, 1994 là đơn vị đầu tiên đưa thiết bị CT và MR đầu tiên tại khu vực Mân Tây Nam vào sử dụng, triển khai ứng dụng lâm sàng. Hiện khoa được trang bị đầy đủ các thiết bị kiểm tra hình ảnh cao cấp, có thể đáp ứng nhu cầu kiểm tra và chẩn đoán hình ảnh đối với bệnh lý của tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể. Các hạng mục chẩn đoán và điều trị thường quy bao gồm: 1. Kiểm tra CT: chụp CT không tiêm thuốc và chụp tăng cường ở mọi bộ phận trên cơ thể, chụp CTA động mạch vành nhanh, chụp mạch máu phối hợp nhiều vị trí, chụp nhanh tim và động mạch lớn theo bộ ba dấu hiệu đau ngực, chụp phối hợp mCTA đầu cổ + CTP và đánh giá tuần hoàn bàng hệ mã màu Fast Stroke, chụp tưới máu đa cơ quan, sàng lọc ung thư phổi giai đoạn sớm bằng CT liều thấp, chụp CT phổ năng lượng đa tham số đối với khối u, chụp CT động vùng thanh quản đối với bệnh rối loạn vận động dây thanh, chụp hình tai trong, chụp CT hai mức năng lượng bệnh gout, phân tích thành phần sỏi, v.v. 2. Kiểm tra cộng hưởng từ (MR): chụp cộng hưởng từ không tiêm thuốc và tăng cường ở mọi bộ phận trên cơ thể, chụp mạch cộng hưởng từ (MRA), chụp mạch tăng cường (CE-MRA), chụp đường mật - tụy (MRCP), chụp đường tiết niệu (MRU), chụp tủy (MRM), chụp chức năng não (bao gồm chụp khuếch tán DWI, chụp tưới máu PWI, chụp tensor khuếch tán DTI, phân tích phổ MRS), chụp thông thường tim, tưới máu cơ tim, phân tích chức năng, chụp hình ba chiều 3D-MRI, v.v. 3. X-quang và kiểm tra đặc biệt: chụp X-quang kỹ thuật số nhiều vị trí trên toàn thân, chụp nhũ ảnh kỹ thuật số, chụp ghép cột sống và xương dài tứ chi, chụp bể thận tĩnh mạch (IVP), phân tích tuổi xương bằng trí tuệ nhân tạo, v.v. 4. Chẩn đoán và điều trị can thiệp (DSA): kỹ thuật bơm truyền thuốc và nút mạch đối với các loại khối u, chụp mạch máu não toàn bộ và phẫu thuật nút mạch đối với một số bệnh, v.v. III. Các chuyên ngành phụ đặc trưng và ưu thế kỹ thuật cốt lõi Dựa trên thiết bị tiên tiến và nền tảng kỹ thuật tích lũy, khoa xây dựng hệ thống dịch vụ chuyên ngành phụ xoay quanh nhu cầu lâm sàng, hiện có 5 nhóm chuyên ngành phụ: nhóm đầu - cổ trung ương, nhóm tim - ngực (bao gồm hô hấp, tuần hoàn, tuyến vú), nhóm bụng - chậu (bao gồm tiêu hóa, tiết niệu, sinh sản), nhóm cơ - xương, nhóm kỹ thuật. Khoa còn sở hữu 7 nền tảng y tế đặc trưng lớn gồm kỹ thuật chụp CT đa mô thức và trực quan hóa ba chiều bệnh mạch máu não, đánh giá hình ảnh 4D bệnh rối loạn vận động dây thanh một bên, sàng lọc ung thư phổi giai đoạn sớm bằng CT liều thấp (LDCT) + trí tuệ nhân tạo (AI), kỹ thuật chụp CT phổ năng lượng đa tham số, kỹ thuật chụp MR thành mạch độ phân giải cao, kỹ thuật chụp chuyển proton amide (APT), kỹ thuật đánh dấu spin động mạch ba chiều (3D ASL), v.v.; chẩn đoán và đánh giá hình ảnh bệnh rối loạn vận động dây thanh đạt trình độ dẫn đầu trong nước. Hiện các hướng kỹ thuật đặc trưng có thể triển khai bao gồm: (I) Hướng hình ảnh tim mạch và thần kinh Có thể triển khai chụp CTA động mạch vành nhanh, chụp nhanh tim và động mạch lớn theo bộ ba dấu hiệu đau ngực, chụp phối hợp mCTA đầu cổ + CTP và đánh giá tuần hoàn bàng hệ mã màu Fast Stroke, chụp cộng hưởng từ tim không tiêm thuốc, tưới máu cơ tim và phân tích chức năng, chụp đa chuỗi chức năng não, nghiên cứu chức năng não trong bệnh mạn tính, v.v., cung cấp hỗ trợ hình ảnh cho chẩn đoán chính xác các cấp cứu tim mạch, mạch não và bệnh mạn tính. (II) Hướng hình ảnh khối u và phổ năng lượng Dựa vào thiết bị CT cao cấp có chức năng chụp phổ năng lượng đa tham số, khoa triển khai chụp CT phổ năng lượng đa tham số khối u, chụp tưới máu đa cơ quan, nghiên cứu phân giai đoạn lâm sàng và mô hình dự đoán khối u, cung cấp căn cứ hình ảnh đa chiều cho phát hiện sớm, chẩn đoán định tính và đánh giá hiệu quả điều trị khối u; đồng thời có thể triển khai sàng lọc ung thư phổi giai đoạn sớm bằng CT liều thấp, hỗ trợ chẩn đoán sớm và điều trị sớm ung thư phổi. (III) Hướng hình ảnh chức năng chuyên biệt và các vị trí đặc biệt Có thể triển khai chụp CT động thanh quản đối với bệnh rối loạn vận động dây thanh, chụp chi tiết tai trong, chụp CT hai mức năng lượng bệnh gout, phân tích thành phần sỏi đường tiết niệu, chụp cộng hưởng từ nước ở mọi bộ phận trên cơ thể (MRCP, MRU, MRM), v.v., đáp ứng nhu cầu chẩn đoán chính xác các vị trí đặc biệt và bệnh đặc biệt. (IV) Hướng hình ảnh tuyến vú và sức khỏe xương Được trang bị máy chụp nhũ ảnh kỹ thuật số để sàng lọc và chẩn đoán bệnh tuyến vú, dựa vào công nghệ trí tuệ nhân tạo để phân tích tuổi xương thông minh; đồng thời có thể triển khai chụp ghép cột sống và xương dài tứ chi, cung cấp hỗ trợ hình ảnh cho đánh giá bệnh hệ xương và đánh giá tăng trưởng, phát triển ở trẻ em. (V) Hướng chẩn đoán và điều trị can thiệp Dựa vào thiết bị DSA cỡ lớn, khoa triển khai cầm máu can thiệp cấp cứu đối với các bệnh xuất huyết, điều trị can thiệp ít xâm lấn toàn mạch, bao gồm bơm truyền thuốc và nút mạch khối u, chụp mạch máu não toàn bộ và phẫu thuật nút mạch can thiệp đối với các bệnh liên quan; đồng thời bao phủ phẫu thuật can thiệp đa hệ thống thần kinh, gan mật, mạch máu ngoại biên, tim mạch, cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho chẩn đoán và điều trị ít xâm lấn các bệnh. IV. Chẩn đoán và điều trị tổng hợp MDT đa chuyên khoa và quản lý toàn trình Khoa tích cực tham gia chẩn đoán và điều trị phối hợp đa chuyên khoa lâm sàng, dựa vào đầy đủ các loại kỹ thuật kiểm tra hình ảnh và năng lực chẩn đoán, cung cấp hỗ trợ hình ảnh toàn quy trình cho chẩn đoán bệnh, xây dựng phác đồ điều trị và theo dõi hiệu quả điều trị của các khoa lâm sàng, đảm nhiệm hội chẩn các bệnh khó và phức tạp của bệnh viện, thành phố và các khu vực lân cận. Nhiều chuyên gia của khoa là thành viên Trung tâm Xây dựng Khối u phổi ác tính tỉnh Phúc Kiến và thành viên Trung tâm Chẩn đoán, điều trị bệnh viêm ruột; nhân viên khoa với tư cách thành viên chủ chốt của đội ngũ từng đạt giải nhì cuộc thi ca bệnh MDT cấp quốc gia. Hệ thống RIS và PACS được trang bị tại khoa có thể thực hiện lưu trữ và tra cứu số hóa dữ liệu hình ảnh; toàn bộ thông tin hình ảnh kiểm tra đều được tải lên hệ thống PACS theo thời gian thực và thực hiện chia sẻ tài nguyên trực tuyến, có thể phối hợp với lâm sàng triển khai hội chẩn hình ảnh ca bệnh khó, đánh giá hình ảnh trước và sau điều trị, so sánh hình ảnh theo dõi, v.v., cung cấp dịch vụ chẩn đoán hình ảnh liên tục cho bệnh nhân, hỗ trợ dữ liệu hình ảnh toàn quy trình cho bệnh nhân khi khám, tái khám và hội chẩn. V. Đội ngũ nhân tài và năng lực chuyên gia Đội ngũ nhân viên kỹ thuật chuyên môn của khoa có cơ cấu hoàn chỉnh, phân bổ hợp lý; toàn khoa hiện có hơn 120 nhân viên y tế - kỹ thuật - điều dưỡng, trong đó có 40 người có chức danh cao cấp, gồm 1 người hướng dẫn nghiên cứu sinh tiến sĩ và 5 người hướng dẫn học viên cao học; 12 bác sĩ trưởng, 8 phó bác sĩ trưởng, 11 phó kỹ sư trưởng, 9 phó điều dưỡng trưởng; về cơ cấu học vấn, có 6 người có trình độ tiến sĩ và 30 người có trình độ thạc sĩ; hình thành đội ngũ nhân tài hoàn chỉnh bao phủ các vị trí chẩn đoán, kỹ thuật và điều dưỡng. Đội ngũ chuyên gia của khoa có 1 phó trưởng nhóm chuyên môn thuộc Phân hội Kỹ thuật hình ảnh của Hội Y học Trung Hoa, 3 thành viên nhóm chuyên môn; 1 thành viên nhóm chuyên môn thuộc Phân hội X-quang của Hội Y học Trung Hoa; 1 thành viên Ủy ban chuyên môn Hình ảnh tim mạch thuộc Hội Bệnh viện Nghiên cứu Trung Quốc; 1 thành viên nhóm chuyên môn Hình ảnh khối u thuộc Ủy ban chuyên môn Hình ảnh khối u của Hiệp hội Chống ung thư Trung Quốc; 1 phó chủ nhiệm Ủy ban chuyên môn Hình ảnh khối u thuộc Hiệp hội Giao lưu Khoa học Phòng chống khối u Eo biển Phúc Kiến; 1 ủy viên thường vụ Ủy ban chuyên môn X-quang hàm mặt thuộc Hội Nha khoa Phúc Kiến; 1 ủy viên thường vụ và 4 thành viên Phân hội Hình ảnh thuộc Hội Y học cổ truyền Trung Quốc và Tây y kết hợp Phúc Kiến; 2 phó trưởng nhóm chuyên môn và 6 thành viên nhóm chuyên môn thuộc Hội X-quang Phúc Kiến; 1 ủy viên thường vụ Phân hội Kỹ thuật hình ảnh thuộc Hội Y học Phúc Kiến; 1 phó chủ nhiệm, 3 ủy viên thường vụ Hội X-quang thuộc Hội Y học Hạ Môn; 1 phó chủ tịch và 2 ủy viên thường vụ Phân hội X-quang thuộc Hội Bác sĩ Hạ Môn; 1 phó chủ tịch và 1 ủy viên thường vụ Phân hội X-quang thuộc Hội Y học cổ truyền Trung Quốc và Tây y kết hợp Hạ Môn; 1 phó chủ nhiệm Ủy ban chuyên môn Quản lý an toàn và chất lượng hình ảnh y học thuộc Hội Dự phòng Hạ Môn; 1 phó chủ nhiệm và 1 ủy viên thường vụ Phân hội Kỹ thuật hình ảnh thuộc Hội Bác sĩ Hạ Môn; 1 ủy viên thường vụ Phân hội Bác sĩ X-quang can thiệp thuộc Hội Bác sĩ Hạ Môn; 1 chuyên gia thẩm định dự án Quỹ của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phúc Kiến; 1 chuyên gia thẩm định luận văn học vị của Bộ Giáo dục quốc gia, 1 chuyên gia y tế thẩm định năng lực lao động thành phố Hạ Môn; 1 thành viên ban biên tập Tạp chí CT và MRI Trung Quốc; 1 học giả thỉnh giảng của Bệnh viện Mount Sinai New York, Hoa Kỳ và Bệnh viện Queen Mary thuộc Trường Y Lý Gia Thành, Đại học Hồng Kông; 1 chuyên gia viện trợ châu Phi, 3 chuyên gia viện trợ Ninh Hạ và Tân Cương, cung cấp hỗ trợ chuyên môn cho chẩn đoán và điều trị lâm sàng trong các lĩnh vực chuyên ngành phụ hình ảnh. VI. Phối hợp phát triển y tế, giảng dạy và nghiên cứu (I) Dịch vụ y tế Khoa được trang bị các thiết bị kiểm tra hình ảnh tiên tiến trong nước, bao gồm 8 máy X-quang DR, 3 máy chụp dạ dày - ruột kỹ thuật số, 1 máy chụp nhũ ảnh kỹ thuật số, 9 máy chụp CT xoắn ốc đa dãy cao cấp (bao gồm 3 máy CT cao cấp có thể chụp phổ năng lượng đa tham số như Philips IQon Spectral CT, Siemens Somatom Definition flash CT hai nguồn và GE Revolution256 dãy), 5 máy DSA cỡ lớn, 6 máy chụp cộng hưởng từ cường độ từ trường cao (bao gồm MRI cao cấp Philips 3.0T DNA, Philips 3.0T CX và Siemens Verio 3.0T), kết hợp với hệ thống thông tin RIS, PACS và hệ thống chẩn đoán hỗ trợ bằng trí tuệ nhân tạo AI, bảo đảm các loại kiểm tra hình ảnh được triển khai hiệu quả, chính xác, đáp ứng nhu cầu lâm sàng và người bệnh. (II) Giảng dạy và đào tạo Là cơ sở giảng dạy, thực tập của nhiều trường y dược và cơ sở đào tạo chuẩn hóa bác sĩ nội trú cấp quốc gia, khoa đảm nhiệm giảng dạy lý thuyết, kiến tập lâm sàng và hướng dẫn thực tập các chương trình MBBS Radiology, Y học lâm sàng cho lớp sinh viên quốc tế của Trường Y Đại học Hạ Môn; môn “Chẩn đoán hình ảnh y học” của một số khoa thuộc Đại học Y khoa Phúc Kiến; môn “Kỹ thuật hình ảnh y học” của Học viện Y Hạ Môn, Học viện Nghề Y tế Phúc Kiến và Học viện Nghề Y tế Chương Châu. Khoa đã đào tạo tổng cộng hơn 60 học viên cao học, hơn 3000 học viên thuộc các chuyên ngành đào tạo chuẩn hóa và thực tập, tiếp nhận hơn 50 nhân viên đến học tập nâng cao từ các bệnh viện cấp thành phố, cấp huyện và trung tâm dịch vụ y tế cộng đồng; hiện có hơn 20 học viên đào tạo chuẩn hóa và học viên cao học chuyên ngành đang học tập tại khoa. Khoa liên tục nhiều năm chủ trì “Lớp học hình ảnh Hải Tây”, một chương trình giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, cấp thành phố, xây dựng nền tảng giao lưu nâng cao năng lực cho nhân lực chuyên ngành hình ảnh trong khu vực. (III) Đổi mới nghiên cứu khoa học Nền tảng nghiên cứu khoa học của khoa vững chắc, đã chủ trì hoàn thành 2 đề tài tổng quát của Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia, với tư cách người hoàn thành chính đã đạt 7 giải tiến bộ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố, đăng ký và được phê duyệt nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp tỉnh, thành phố, tham gia nhiều nghiên cứu đa trung tâm và đề tài 985 do Bệnh viện Hữu nghị Bắc Kinh, Bệnh viện 301 và các đơn vị khác chủ trì. Đội ngũ đã tham gia biên soạn hơn 10 công trình học thuật với tư cách chủ biên, phó chủ biên và thành viên ban biên tập, công bố hơn 100 bài báo học thuật trên các tạp chí từ cấp tỉnh trở lên, trong đó có hơn 60 bài được SCI thu nhận. Nhân viên khoa tích cực tham gia giao lưu tại các hội nghị học thuật cấp quốc gia, cấp tỉnh, phát biểu học thuật và các cuộc thi chuyên ngành hình ảnh; lần lượt đạt 2 giải nhất, 3 giải xuất sắc trong các cuộc thi chuyên ngành hình ảnh cấp quốc gia, 1 giải nhì, 3 giải ba, 2 giải xuất sắc trong các cuộc thi chuyên ngành hình ảnh tỉnh Phúc Kiến, và 1 giải ba trong cuộc thi kỹ thuật hình ảnh cấp quốc gia. VII. Tóm tắt ưu thế cốt lõi của khoa 1. Nền tảng chứng nhận đầy đủ: Là chuyên khoa trọng điểm lâm sàng của thành phố Hạ Môn, khoa có tư cách đào tạo nghiên cứu sinh thạc sĩ, tiến sĩ, tư cách cơ sở đào tạo chuẩn hóa bác sĩ nội trú cấp quốc gia, là cơ sở giảng dạy, thực tập cố định của nhiều trường y dược; nền tảng phát triển tích hợp y tế, giảng dạy và nghiên cứu vững chắc. 2. Quy mô và trang thiết bị đầy đủ: Khoa có diện tích khoảng 5000 mét vuông, được trang bị đầy đủ các thiết bị kiểm tra hình ảnh cao cấp, cùng hệ thống thông tin hóa và chẩn đoán hỗ trợ AI; số lượng và tính năng thiết bị đáp ứng nhu cầu kiểm tra hình ảnh thường quy và chuyên biệt. 3. Đội ngũ nhân tài hợp lý: Đội ngũ y tế - kỹ thuật - điều dưỡng hơn 120 người có cơ cấu chức danh và học vấn hoàn chỉnh, nhân tài trình độ cao phối hợp hợp lý với cán bộ nòng cốt trẻ và trung niên, bao phủ toàn bộ vị trí chẩn đoán hình ảnh, kỹ thuật và điều dưỡng, bảo đảm chất lượng dịch vụ y tế. 4. Phạm vi kỹ thuật toàn diện: Hạng mục kiểm tra bao phủ đầy đủ CT, MR, X-quang và chẩn đoán, điều trị can thiệp; có thể triển khai nhiều kỹ thuật đặc trưng như hình ảnh tim mạch và mạch não, hình ảnh phổ năng lượng khối u, hình ảnh chức năng các vị trí đặc biệt, chẩn đoán hỗ trợ AI, đáp ứng nhu cầu chẩn đoán hình ảnh bệnh lý của tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể. 5. Thành quả giảng dạy và nghiên cứu vững chắc: Hệ thống đào tạo giảng dạy hoàn thiện, đã đào tạo nhiều nhân tài chuyên ngành hình ảnh cho khu vực; thành quả nghiên cứu khoa học phong phú, có tích lũy rõ rệt về các dự án cấp quốc gia, giải thưởng khoa học công nghệ, bài báo học thuật và các cuộc thi chuyên ngành. VIII. Tầm nhìn của khoa Khoa sẽ tiếp tục dựa vào những ưu thế hiện có về nền tảng, nhân tài và thiết bị, tiếp tục hoàn thiện xây dựng hệ thống chuyên ngành phụ, nâng cao độ chính xác chẩn đoán hình ảnh và hiệu suất phục vụ, tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học và giảng dạy của chuyên ngành, góp phần nâng cao trình độ chẩn đoán và điều trị hình ảnh trong khu vực, cung cấp hỗ trợ hình ảnh đáng tin cậy hơn cho chẩn đoán và điều trị lâm sàng, đồng thời cung cấp cho đông đảo bệnh nhân dịch vụ kiểm tra và chẩn đoán hình ảnh chất lượng cao, hiệu quả và chính xác hơn.
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn
Bác sĩ
Hồ sơ bác sĩ: 22
冯志鹏
Bác sĩ chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
叶锋
Bác sĩ chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
吕绍茂
Bác sĩ chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
孙莉薇
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
富聪聪
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)