Siêu âm
1. Tổng quan cơ bản về chuyên ngành, tư cách và danh hiệu Khoa Siêu âm y học, Bệnh viện Trung Sơn trực thuộc Đại học Hạ Môn là chuyên khoa trọng điểm của Trung tâm Y tế Hạ Môn và là đơn vị thường trú của Trung tâm Kiểm soát Chất lượng Siêu âm Hạ Môn. Khoa đồng thời là nơi đặt Viện Nghiên cứu Hình ảnh Y học thuộc Trường Y, Đại học Hạ Môn, Cơ sở Đào tạo Siêu âm y học tỉnh Phúc Kiến và Cơ sở Đào tạo Chuẩn hóa Bác sĩ Nội trú Quốc gia, đồng thời là đơn vị thường trú của Ủy ban Chuyên gia Siêu âm y học thuộc Hiệp hội Giao lưu Y tế và Sức khỏe Hai bờ eo biển. Khoa hoạt động trở lại và bắt đầu khám chữa bệnh ngày 1 tháng 7 năm 1988. Trong giai đoạn đầu, Khoa Siêu âm chủ yếu thực hiện siêu âm bụng và tim thường quy; trang thiết bị và kỹ thuật từng bước được hoàn thiện. Đầu những năm 1990, khoa đã hình thành quy mô ban đầu và triển khai chẩn đoán siêu âm thường quy về bụng, sản phụ khoa, các cơ quan nhỏ và tim mạch. Năm 1994, khoa là đơn vị đầu tiên tại Hạ Môn triển khai sinh thiết tự động dưới hướng dẫn siêu âm, đặt nền tảng cho siêu âm can thiệp; đến nay đã tích lũy kinh nghiệm của hàng nghìn ca sinh thiết. Năm 1998, Chen Jianghua, nhân tài trọng điểm được Hạ Môn thu hút và sau này trở thành trưởng khoa, được điều chuyển đến khoa, thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của siêu âm tim và kỹ thuật can thiệp. Siêu âm can thiệp, bao gồm gây xơ hóa nang, dẫn lưu qua chọc hút và đốt u, đã được triển khai liên tục hơn 20 năm và trở thành đặc trưng cốt lõi của khoa. Năm 2005, bệnh viện trở thành bệnh viện trực thuộc đầu tiên của Đại học Hạ Môn; Khoa Siêu âm đồng thời được đưa vào hệ thống bệnh viện trực thuộc trường đại học, tăng cường chức năng giảng dạy và nghiên cứu. Sau năm 2006, khoa triển khai siêu âm tim qua thực quản, siêu âm tim thai và theo dõi siêu âm trong phẫu thuật, bao gồm đóng dị tật tim bẩm sinh và phẫu thuật van tim; siêu âm tim đạt trình độ tiên tiến trong tỉnh Phúc Kiến. Năm 2011, khoa tổ chức Diễn đàn Cấp cao lần thứ 3 về Siêu âm y học Hai bờ Ba khu vực; khoa trở thành Cơ sở Đào tạo Siêu âm tỉnh Phúc Kiến và Trung tâm Kiểm soát Chất lượng Siêu âm Hạ Môn, qua đó nâng cao ảnh hưởng học thuật. Trong nhiều năm, khoa lấy chính xác hóa, ít xâm lấn và thông minh hóa làm định hướng, củng cố hệ thống chuyên ngành phụ và năng lực dịch vụ. Từ năm 2026, khoa cung cấp dịch vụ 365 ngày không nghỉ, bao phủ toàn diện các xét nghiệm siêu âm vào cuối tuần/ngày lễ và hoàn thành xét nghiệm thường quy trong 24 giờ. Năm 2026, Hội thảo lần thứ nhất về Siêu âm và Chẩn đoán, Điều trị đa chuyên khoa các bệnh rối loạn chức năng sàn chậu được khai mạc, thúc đẩy tiêu chuẩn hóa siêu âm sàn chậu và chẩn đoán, điều trị MDT. Đây là chuyên khoa siêu âm y học toàn diện, tích hợp chẩn đoán siêu âm, điều trị can thiệp, giảng dạy và đào tạo, nghiên cứu khoa học và đổi mới. 2. Phạm vi chẩn đoán và điều trị cốt lõi Khoa được trang bị hơn 40 máy chẩn đoán siêu âm Doppler màu của các thương hiệu quốc tế nổi tiếng, thực hiện hơn 280000 lượt kiểm tra mỗi năm. Dịch vụ chẩn đoán và điều trị bao phủ nhu cầu siêu âm và chẩn đoán, điều trị can thiệp của nhiều hệ cơ quan trên toàn cơ thể, hỗ trợ tất cả chuyên khoa lâm sàng trong chẩn đoán siêu âm, đánh giá hiệu quả điều trị, theo dõi tái khám và các tình huống khác, cung cấp căn cứ hình ảnh siêu âm đáng tin cậy cho chẩn đoán và điều trị lâm sàng các bệnh khác nhau. 3. Các chuyên ngành phụ đặc sắc và ưu thế kỹ thuật cốt lõi Khoa thành lập 8 nhóm chuyên môn, bao phủ toàn diện các hướng chẩn đoán và điều trị siêu âm, thường quy triển khai nhiều kỹ thuật siêu âm tiên tiến: (1) Nhóm Siêu âm tim Thường quy thực hiện theo dõi điểm cơ tim, siêu âm tim cản âm cơ tim, siêu âm can thiệp tim và các kỹ thuật khác, cung cấp hỗ trợ siêu âm chính xác cho đánh giá cấu trúc và chức năng tim, chẩn đoán tổn thương cơ tim và đánh giá quanh phẫu thuật các thủ thuật can thiệp tim. (2) Nhóm Siêu âm bụng Bao phủ chẩn đoán siêu âm thường quy các cơ quan đặc và cơ quan rỗng trong ổ bụng, thực hiện đánh giá siêu âm liên quan đến chẩn đoán ung thư một điểm, hỗ trợ sàng lọc sớm, chẩn đoán và theo dõi bệnh lý ổ bụng. (3) Nhóm Siêu âm can thiệp Thường quy thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị siêu âm can thiệp như đốt u, giúp chẩn đoán và điều trị ít xâm lấn. (4) Nhóm Siêu âm cơ quan nông và mạch máu Thường quy cung cấp dịch vụ chẩn đoán và điều trị tích hợp đối với nhân tuyến giáp, bao phủ chẩn đoán và đánh giá siêu âm các cơ quan nông và mạch máu ngoại biên. (5) Nhóm Siêu âm phụ khoa Triển khai các kỹ thuật đặc sắc như siêu âm bơm thuốc cản âm vòi trứng, cung cấp hỗ trợ siêu âm cho chẩn đoán bệnh phụ khoa và đánh giá hệ sinh sản. (6) Nhóm Siêu âm sản khoa Bao phủ nhu cầu kiểm tra siêu âm ở tất cả các giai đoạn sản khoa, cung cấp bảo đảm hình ảnh siêu âm cho chăm sóc chu sinh. (7) Nhóm Siêu âm cơ xương khớp Thường quy thực hiện siêu âm cơ xương khớp, cung cấp hướng dẫn chính xác cho chẩn đoán và điều trị can thiệp các tổn thương cơ, xương, khớp, thần kinh và các tổn thương khác. (8) Nhóm Siêu âm tiêu hóa Bao phủ siêu âm hệ tiêu hóa, đồng thời triển khai các kỹ thuật tiên tiến đặc sắc như siêu âm sàn chậu, siêu âm sọ não trẻ em và siêu âm phổi, đáp ứng nhu cầu chẩn đoán điều trị siêu âm ở nhóm người và vị trí đặc biệt. 4. Chẩn đoán và điều trị toàn diện đa chuyên khoa MDT và quản lý toàn trình Dựa trên bố trí chuyên ngành phụ đầy đủ, khoa cung cấp dịch vụ chẩn đoán tích hợp, chẩn đoán một điểm cho nhân tuyến giáp, u và các bệnh khác; phối hợp với các chuyên khoa lâm sàng liên quan để xây dựng mô hình chẩn đoán điều trị hợp tác đa chuyên khoa, cung cấp cho người bệnh hỗ trợ y học siêu âm trong toàn bộ quy trình từ sàng lọc bệnh, chẩn đoán chính xác, điều trị ít xâm lấn đến đánh giá theo dõi. Các bệnh chính mà Khoa Siêu âm tham gia phối hợp MDT gồm: 1. Cơ quan nông (phòng khám MDT thường quy) (1) Phòng khám MDT nhân tuyến giáp Các khoa tham gia: Khoa Siêu âm, Ngoại tổng quát (tuyến giáp), Nội tiết và Giải phẫu bệnh. Áp dụng cho: TI-RADS4 trở lên, tính chất nhân nghi ngờ, có tranh luận về việc chọc hút/phẫu thuật, ca phức tạp kèm cường giáp/Hashimoto. (2) Phòng khám MDT nhân vú Các khoa tham gia: Ngoại vú, Khoa Siêu âm, Chẩn đoán hình ảnh (nhũ ảnh/MRI), Giải phẫu bệnh và Ung bướu nội khoa. Áp dụng cho: BI-RADS4-5, khó xác định lành hay ác, đánh giá hóa trị tân bổ trợ, đánh giá toàn diện trước phẫu thuật bảo tồn vú. 2. MDT u ổ bụng và u gan-mật-tụy Bệnh: ung thư gan, nhân xơ gan, khối choán chỗ tụy, u đường mật, khối choán chỗ gan phức tạp, tổn thương sau phúc mạc. Khoa phối hợp: Ngoại gan mật tụy, Ung bướu nội khoa, Khoa Can thiệp, Chẩn đoán hình ảnh và Giải phẫu bệnh. Kết quả siêu âm: siêu âm thường quy và đánh giá siêu âm cản âm; đánh giá tính khả thi của đường đốt/chọc; đánh giá theo dõi sau phẫu thuật. 3. MDT bệnh khó tim mạch và mạch máu Bệnh: bệnh tim bẩm sinh phức tạp, khối trong tim khó chẩn đoán, tổn thương động mạch lớn, tổn thương mạch ngoại biên phức tạp. Khoa phối hợp: Nội tim mạch, Ngoại tim và Ngoại mạch máu. 4. MDT bệnh khó sản phụ khoa Bệnh: khối vùng chậu phức tạp, bất thường nhau thai trong thai kỳ nguy cơ cao, tổn thương tử cung và buồng trứng khó chẩn đoán. Khoa phối hợp: Sản phụ khoa, Chẩn đoán hình ảnh và Giải phẫu bệnh. 5. MDT các u khác Nốt phổi/ung thư phổi, u đường tiêu hóa, u mô mềm, hạch to khó chẩn đoán. Siêu âm tham gia đánh giá tổn thương nông/ổ bụng và nhận định tính khả thi của sinh thiết có hướng dẫn. Quy trình làm việc MDT đầy đủ (quy trình thực hiện lâm sàng trong bệnh viện): Mô hình A: Phòng khám chuyên bệnh MDT ngoại trú (nhân tuyến giáp/nhân vú) 1. Bác sĩ ngoại trú sàng lọc ban đầu; nếu người bệnh phù hợp chỉ định MDT thì đặt lịch khám MDT. 2. Hoàn thành kiểm tra trước: siêu âm, xét nghiệm chức năng tuyến giáp/nhũ ảnh; người bệnh chỉ vào MDT sau khi hồ sơ đầy đủ. 3. Tại phòng khám MDT: chuyên gia siêu âm kiểm tra lại hình ảnh tại chỗ, các chuyên gia đa chuyên khoa cùng đọc hình ảnh và đưa ra ý kiến chẩn đoán điều trị toàn diện, bao gồm có cần theo dõi, chọc hút, phẫu thuật hay dùng thuốc hay không. 4. Phát hành ý kiến hội chẩn MDT bằng văn bản, người bệnh trở về chuyên khoa để thực hiện kế hoạch và tái khám định kỳ. Mô hình B: Hội nghị MDT ca bệnh nội trú (u, ca khó và phức tạp) 1. Khởi tạo yêu cầu: bác sĩ lâm sàng phụ trách thuộc Ngoại khoa/Ung bướu nội khoa gửi yêu cầu MDT trên hệ thống HIS, điền tóm tắt bệnh án, chọn các khoa cần tham gia, bao gồm Khoa Siêu âm, rồi gửi Phòng Y vụ phê duyệt. 2. Thẩm tra trước dữ liệu: thu thập trước báo cáo siêu âm và hình ảnh gốc, siêu âm cản âm, CT/MRI, xét nghiệm và giải phẫu bệnh; thư ký MDT phân phát trước cho tất cả chuyên gia tham gia. 3. Tại cuộc họp MDT theo thời gian cố định, bác sĩ phụ trách báo cáo bệnh sử; bác sĩ siêu âm trình bày đặc điểm siêu âm của tổn thương, phân tầng nguy cơ, tính khả thi của chọc/đốt và các điểm quan sát có thể theo dõi bằng siêu âm; Chẩn đoán hình ảnh, Giải phẫu bệnh, Ung bướu nội khoa, Ngoại khoa và các khoa khác lần lượt thảo luận; tập thể thống nhất kế hoạch chẩn đoán điều trị và ghi vào bệnh án. 4. Kế hoạch: bác sĩ phụ trách thực hiện kết luận MDT, bệnh trình ghi đầy đủ biên bản thảo luận MDT; khi tái kiểm tra có thể tiếp tục xin MDT đánh giá lại. Mô hình C: MDT trực tuyến qua Internet (như nốt phổi) Gửi yêu cầu qua chương trình nhỏ của bệnh viện Internet, tải lên tài liệu siêu âm và hình ảnh, tiến hành hội chẩn đa chuyên khoa trực tuyến và phát hành báo cáo hội chẩn trực tuyến. 5. Đội ngũ nhân lực và năng lực chuyên gia Hiện khoa có 61 nhân viên, trong đó có 42 bác sĩ, 24 người có chức danh chuyên môn cao cấp. Khoa có 2 người hướng dẫn cao học, 2 tiến sĩ và 31 thạc sĩ, hình thành đội ngũ nhân lực chuyên môn có cơ cấu hợp lý và kỹ thuật vững vàng. Giáo sư Chang Jiandong, trưởng ngành, có ảnh hưởng học thuật tương đối cao trong lĩnh vực siêu âm ở Trung Quốc và tỉnh Phúc Kiến, giữ chức vụ quan trọng trong nhiều hội chuyên ngành và dẫn dắt đội ngũ liên tục thúc đẩy xây dựng chuyên ngành và đổi mới kỹ thuật. 6. Phát triển phối hợp y tế, giáo dục và nghiên cứu (1) Dịch vụ y tế Dựa trên hơn 40 máy chẩn đoán siêu âm Doppler màu của các thương hiệu quốc tế nổi tiếng, khoa hoàn thành hơn 280000 lượt kiểm tra mỗi năm. Số ca chẩn đoán và điều trị can thiệp bằng siêu âm mỗi năm trên 2000 ca; số ca chẩn đoán và điều trị bằng siêu âm cản âm khoảng 2000 ca trở lên mỗi năm. Các hạng mục kiểm tra thường quy và kỹ thuật tiên tiến bao phủ nhu cầu chẩn đoán điều trị siêu âm của mọi chuyên khoa lâm sàng. Khoa nghiêm túc thực hiện các yêu cầu quy định liên quan của Trung tâm Kiểm soát Chất lượng Siêu âm Hạ Môn, liên tục nâng cao chất lượng kiểm tra và hiệu quả dịch vụ. (2) Giảng dạy và đào tạo Là Cơ sở Đào tạo Siêu âm y học tỉnh Phúc Kiến và Cơ sở Đào tạo Chuẩn hóa Bác sĩ Nội trú Quốc gia, khoa đảm nhiệm nhiệm vụ giảng dạy của Trường Y, Đại học Hạ Môn và Học viện Y Hạ Môn, tuyển 10-15 người mỗi năm; tổng quy mô đang đào tạo 30-35 người (luân phiên hệ 3 năm). 1. Đối tượng: bác sĩ siêu âm đang công tác và bác sĩ lâm sàng tuyến cơ sở tại bệnh viện huyện, trạm y tế thị trấn và trung tâm dịch vụ y tế cộng đồng. 2. Cơ sở: toàn bộ cơ sở y tế công lập tuyến cơ sở trong khu vực, dựa vào hỗ trợ của bệnh viện hạng A tuyến ba đưa xuống và giám sát kiểm soát chất lượng bao phủ toàn diện. 3. Nội dung đào tạo: siêu âm cơ bản thường quy về bụng, tuyến giáp, vú, phụ khoa, mạch máu và các lĩnh vực khác; thao tác chuẩn hóa, viết báo cáo, nhận diện giá trị nguy cấp và chuyển tuyến. 4. Không bao gồm: siêu âm cản âm, can thiệp, siêu âm tim phức tạp, sàng lọc dị tật lớn của thai và các kỹ thuật khó cao cấp khác. 5. Hình thức đào tạo: đào tạo nâng cao ngắn hạn, cử cán bộ về nông thôn giảng dạy, học trực tuyến và hỗ trợ hội chẩn từ xa. Dựa vào nền tảng Viện Nghiên cứu Hình ảnh Y học thuộc Trường Y, Đại học Hạ Môn, khoa liên tục đào tạo nhân tài chuyên ngành siêu âm y học. Từ năm 2008, với tư cách là đơn vị khởi xướng, khoa lần lượt tổ chức 3 khóa “Lớp Đào tạo Chuẩn hóa Siêu âm tim”, “Lớp Học Ứng dụng Lâm sàng Siêu âm Cơ xương khớp”, “Hội nghị Học thuật Siêu âm Can thiệp Hạ Môn Trung Sơn” và “Lớp Học Kiểm soát Chất lượng Kiểm tra Siêu âm Vú”, phổ biến kỹ thuật chẩn đoán điều trị siêu âm chuẩn hóa trong khu vực. (3) Nghiên cứu và đổi mới Khoa hiện có 5 đề tài đang nghiên cứu, bao phủ các hướng trọng điểm cấp tỉnh và thành phố. 1. Kết quả nghiên cứu được sử dụng trong chẩn đoán điều trị thường ngày, MDT và công tác siêu âm can thiệp của khoa. 2. Thông qua đào tạo bác sĩ nội trú và đào tạo tuyến cơ sở, quy chuẩn chẩn đoán điều trị được phổ biến đến cơ sở tuyến cơ sở trong khu vực. 3. Có đề tài, bài báo và một số bằng sáng chế, hiện chưa có chuyển giao công nghiệp hóa bằng sáng chế. 4. Cần tăng cường kết hợp y học-kỹ thuật và chuyển đổi thiết bị AI. Những năm gần đây, khoa đã công bố tổng cộng 15 bài SCI và 30 bài trên các tạp chí cốt lõi quốc gia, bao gồm các tạp chí thuộc hệ thống Trung Hoa. Hướng nghiên cứu tập trung vào tuyến giáp, vú, siêu âm can thiệp, siêu âm tim mạch, chẩn đoán siêu âm AI và các lĩnh vực khác, liên tục tạo ra các bài nghiên cứu lâm sàng. Khoa Siêu âm là điểm tuyển sinh học viên cao học dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn, mỗi năm tuyển 2–4 học viên cao học và có 6–10 học viên sau đại học đang đào tạo đang đào tạo. Nội dung chủ yếu là đào tạo đề tài siêu âm lâm sàng, can thiệp và siêu âm liên quan AI, đồng thời tham gia luân khoa lâm sàng, thảo luận ca bệnh và MDT. Dựa vào nền tảng Ủy ban Chuyên gia Siêu âm y học thuộc Hiệp hội Giao lưu Y tế và Sức khỏe Hai bờ eo biển, khoa liên tục tăng cường giao lưu học thuật về siêu âm y học giữa hai bờ. 7. Tóm tắt ưu thế cốt lõi của khoa Thứ nhất, khoa có hệ thống tư cách và nền tảng phong phú ở nhiều cấp độ, sở hữu nhiều nền tảng xây dựng chuyên khoa và đào tạo cấp quốc gia, tỉnh và thành phố, đảm nhiệm chức năng kiểm soát chất lượng siêu âm toàn thành phố và có đặc trưng nổi bật về giao lưu học thuật hai bờ. Thứ hai, ưu thế về cơ sở vật chất và quy mô nhân lực nổi bật; thiết bị tiên tiến, cơ cấu đội ngũ hợp lý, tỷ lệ nhân viên có chức danh cao cấp lớn, khối lượng dịch vụ hằng năm đứng đầu khu vực. Thứ ba, hệ thống chuyên ngành phụ bao phủ toàn diện; 8 nhóm chuyên môn bao phủ các hướng chẩn đoán điều trị siêu âm của tất cả hệ cơ quan và có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều tình huống lâm sàng. Thứ tư, hệ thống kỹ thuật kết hợp thường quy và tiên tiến; vừa bao phủ nhu cầu chẩn đoán siêu âm hằng ngày, vừa thường quy triển khai các kỹ thuật tiên tiến như đốt u, siêu âm tim cản âm cơ tim, chẩn đoán điều trị tích hợp nhân tuyến giáp, qua đó tích hợp chẩn đoán và điều trị. Thứ năm, nền tảng giao lưu học thuật vững chắc; các thương hiệu học thuật do khoa tổ chức như “Diễn đàn Cấp cao về Siêu âm y học Hai bờ Ba khu vực” có ảnh hưởng rộng rãi và liên tục thúc đẩy nâng cao trình độ siêu âm y học khu vực. 8. Tầm nhìn của khoa Khoa sẽ tiếp tục dựa vào các nền tảng và tư cách ở mọi cấp, đào sâu đổi mới kỹ thuật và tối ưu hóa dịch vụ trong lĩnh vực siêu âm y học, không ngừng hoàn thiện xây dựng chuyên ngành phụ và đào tạo đội ngũ nhân lực, tăng cường giao lưu học thuật siêu âm y học hai bờ, liên tục nâng cao mức độ chuẩn hóa chẩn đoán điều trị siêu âm khu vực, tiếp tục củng cố chuyên ngành phụ, tập trung phát triển siêu âm can thiệp, cơ quan nông và siêu âm tim mạch, nâng cao năng lực chẩn đoán điều trị ca bệnh khó và MDT. Nâng cao chất lượng giảng dạy, củng cố đào tạo bác sĩ nội trú, nghiên cứu sinh và bác sĩ tuyến cơ sở, xây dựng cơ sở đào tạo nhân lực siêu âm khu vực. Tăng cường nghiên cứu lâm sàng và giao thoa y học-kỹ thuật, nâng cao số lượng bài báo và bằng sáng chế chất lượng cao, thúc đẩy chuyển đổi kết quả vào lâm sàng. Phát huy vai trò của trung tâm kiểm soát chất lượng cấp thành phố, dẫn dắt chuẩn hóa siêu âm khu vực và mở rộng ảnh hưởng của chuyên ngành. Cung cấp cho nhân viên lâm sàng và người bệnh dịch vụ chẩn đoán điều trị siêu âm y học chất lượng cao hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn.
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn
Bác sĩ
Hồ sơ bác sĩ: 15
余亮
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Chủ yếu thực hiện siêu âm và điều trị can thiệp các bệnh lý cơ xương khớp, cơ quan nông, mạch máu ngoại biên, ổ bụng và sản phụ khoa.
常建东
Bác sĩ chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Lĩnh vực chuyên môn: thực hiện hơn 30 loại thủ thuật siêu âm can thiệp, gồm điều trị nang các cơ quan, sinh thiết kim các cơ quan, dẫn lưu bằng ống tại nhiều vị trí, đốt nhiệt u lành và ác tính ở các cơ quan (sóng cao tần, vi sóng, laser); mỗi năm thực hiện khoảng 4.000 ca.
张绍洁
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)