Phẫu thuật gan mật và tụy
I. Giới thiệu khoa: Khoa Ngoại gan mật tụy, Bệnh viện Đại học Bắc Kinh Thâm Quyến, là một trong những trung tâm điều trị bệnh gan mật tụy có thực lực tổng hợp hùng hậu nhất tại Thâm Quyến. Kể từ khi thành lập vào năm 2005, khoa luôn kiên định với quan niệm điều trị không ngừng đổi mới theo thời đại, theo đuổi kỹ thuật y tế ngày càng hoàn thiện, kết hợp với sự quan tâm nhân văn tỉ mỉ của đội ngũ điều dưỡng, nhằm cung cấp cho người bệnh dịch vụ y tế tiên tiến chất lượng cao. Hiện nay, khoa được phê duyệt 67 giường bệnh và có phòng nội soi độc lập. Đội ngũ bác sĩ gồm 8 bác sĩ trưởng khoa, 3 bác sĩ phó trưởng khoa, 5 bác sĩ điều trị và 2 bác sĩ nội trú; số lượng phẫu thuật hằng năm vượt quá 2.000 ca. Phạm vi chuyên môn bao phủ toàn bộ các bệnh khó và phức tạp trong lĩnh vực ngoại khoa gan mật tụy như u gan mật tụy, bệnh sỏi mật, thoát vị thành bụng..., trở thành lực lượng y tế then chốt bảo đảm sức khỏe ngoại khoa cho người dân Thâm Quyến và các khu vực lân cận.
II. Danh hiệu của khoa: Chuyên khoa lâm sàng trọng điểm tỉnh Quảng Đông Đơn vị thường vụ Hội Liên minh ERCP tỉnh Quảng Đông Đơn vị thành viên Hội Liên minh chẩn đoán và điều trị ít xâm lấn tuyến tụy tỉnh Quảng Đông Đơn vị tiếp nhận đội ngũ của Viện sĩ Trần Hiếu Bình trong “Dự án Ba danh hiệu y tế và y tế công cộng” của Ủy ban Y tế và Kế hoạch hóa gia đình thành phố Thâm Quyến Trạm công tác của Viện sĩ Trần Hiếu Bình thuộc “Dự án Ba danh hiệu y tế và y tế công cộng” của Ủy ban Y tế và Kế hoạch hóa gia đình thành phố Thâm Quyến Chi hội Trung Quốc của Hiệp hội Gan mật tụy Quốc tế, Liên minh Chuyên khoa Gan mật tụy Trung Quốc Chi hội Trung Quốc của Hiệp hội Gan mật tụy Quốc tế, Trung tâm trình diễn y tế từ xa Chi hội Trung Quốc của Hiệp hội Gan mật tụy Quốc tế, Đơn vị trình diễn điều trị đa chuyên khoa tổng hợp Trung tâm chẩn đoán và điều trị sỏi đường mật, Bệnh viện Đại học Bắc Kinh Thâm Quyến Trung tâm trình diễn phẫu thuật vi xâm lấn và không xâm lấn, Bệnh viện Đại học Bắc Kinh Thâm Quyến Cơ sở đào tạo chuẩn hóa bác sĩ chuyên khoa của Đại học Bắc Kinh
III. Phạm vi chẩn đoán và điều trị: U tụy, u gan, nang gan và u mạch máu gan, u ác tính đường mật, bệnh sỏi mật, viêm túi mật và polyp túi mật, thoát vị thành bụng, viêm tụy cấp nặng, điều trị nhắm trúng đích và miễn dịch đối với u ác tính
IV. Thế mạnh kỹ thuật: Phẫu thuật ít xâm lấn u tụy, điều trị ít xâm lấn u gan, cắt bỏ triệt căn ung thư đường mật rốn gan, nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP), cắt túi mật ít xâm lấn và tái tạo đường mật, xử lý bệnh sỏi mật phức tạp, phẫu thuật thoát vị ít xâm lấn, phẫu thuật nội soi ổ bụng 3D và phẫu thuật robot, điều trị tổng hợp viêm tụy cấp nặng, cắt gan phạm vi rộng, cắt bỏ phối hợp nhiều cơ quan đối với u ác tính
V. Ưu thế của khoa: 1. Ngoại khoa ít xâm lấn u gan mật tụy
Ngoại khoa gan mật tụy Bắc Đại Thâm Quyến luôn theo sát tuyến đầu phát triển của kỹ thuật ngoại khoa ít xâm lấn, tập trung thúc đẩy sự tiến bộ không ngừng của kỹ thuật phẫu thuật u gan mật tụy. Hiện nay, khoa thường quy triển khai các kỹ thuật ít xâm lấn tiên tiến, bao gồm nội soi ổ bụng 3D, nội soi ổ bụng độ phân giải cao 4K và kính hiển vi huỳnh quang; thực hiện các phẫu thuật khó trong ngoại khoa gan mật tụy như cắt khối tá tụy bằng nội soi ổ bụng (LPD), cắt khối tá tụy có robot hỗ trợ (RPD), cắt gan giải phẫu bằng nội soi ổ bụng (LALR), với số lượng phẫu thuật hằng năm đạt hơn 400 ca, bao phủ các loại phẫu thuật cắt bỏ triệt căn u bằng nội soi ổ bụng. Những thiết bị kỹ thuật này không chỉ nâng cao đáng kể độ rõ nét và độ chính xác của phẫu thuật, từ đó nâng cao tỷ lệ điều trị triệt căn, mà còn giảm rõ rệt tổn thương do phẫu thuật và rút ngắn thời gian hồi phục sau phẫu thuật của người bệnh.
2. Trung tâm điều trị ít xâm lấn bệnh sỏi mật
Khoa nỗ lực thực hiện điều trị tổng hợp cá thể hóa đối với sỏi túi mật và sỏi đường mật, cung cấp cho người bệnh phương án điều trị hiệu quả và an toàn. Hiện nay, số lượng phẫu thuật hằng năm đạt 1.600 ca; phẫu thuật nội soi ổ bụng một lỗ và phẫu thuật nội soi qua lỗ tự nhiên (NOTES) cũng đã được triển khai trên lâm sàng, mang đến cho người bệnh lựa chọn điều trị ít xâm lấn hơn. Khoa được trang bị phòng nội soi độc lập, đưa vào sử dụng các thiết bị công nghệ cao như máy nội soi tá tràng điện tử, kính soi mẹ-con, ống soi đường mật điện tử, dao điện nhiệt độ thấp; số ca nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) được thực hiện hằng năm đạt hơn 200 ca. Điều trị bằng stent đường mật và dẫn lưu đường mật cho người bệnh sỏi đường mật phức tạp kèm viêm đường mật, hẹp đường mật đạt trình độ dẫn đầu toàn quốc.
3. Điều trị chuyển đổi u giai đoạn muộn
Điều trị chuyển đổi đóng vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực điều trị u giai đoạn muộn. Khoa áp dụng mô hình thảo luận của nhóm đa chuyên khoa (MDT), tập hợp các chuyên gia hàng đầu về ung thư học, ngoại khoa, chẩn đoán hình ảnh và giải phẫu bệnh để xây dựng phương án điều trị cá thể hóa cho từng người bệnh. Thông qua thảo luận MDT, chúng tôi bảo đảm mỗi ca bệnh đều được đánh giá toàn diện và nhận được kiến nghị điều trị tối ưu từ các góc độ chuyên môn khác nhau. Thông qua hóa trị, xạ trị, điều trị nhắm trúng đích, điều trị miễn dịch..., các khối u không thể cắt bỏ được chuyển thành có thể thực hiện cắt bỏ R0, kéo dài thời gian sống thêm không bệnh tiến triển và tỷ lệ sống còn tổng thể, nâng cao chất lượng điều trị cuộc sống. Hiện nay, điều trị chuyển đổi u của khoa đã tiệm cận trình độ tiên tiến quốc tế; thông qua phương pháp điều trị khoa học, nghiêm ngặt và sự phối hợp chặt chẽ của tập thể, khoa mang đến hy vọng và khả năng hồi phục cho từng người bệnh.
4. Nhóm chuyên môn phẫu thuật hồi phục nhanh
Dưới sự chỉ đạo của quan niệm phẫu thuật hồi phục nhanh (ERAS), khoa vận dụng tổng hợp nhiều biện pháp như quản lý gây mê, kỹ thuật ít xâm lấn, hỗ trợ dinh dưỡng và kiểm soát đau, bảo đảm người bệnh được chuẩn bị đầy đủ trước phẫu thuật, giảm thiểu tổn thương trong phẫu thuật và nhanh chóng hồi phục sau phẫu thuật. Khoa có một đội ngũ chuyên môn gồm các bác sĩ ngoại khoa, bác sĩ gây mê, điều dưỡng và chuyên viên trị liệu phục hồi chức năng giàu kinh nghiệm, phát huy đầy đủ ưu thế phối hợp đa chuyên khoa để cung cấp cho người bệnh trải nghiệm hồi phục sau phẫu thuật nhanh hơn và an toàn hơn. Thông qua phối hợp đa chuyên khoa và phương án điều trị cá thể hóa, khoa rút ngắn đáng kể thời gian nằm viện, giảm biến chứng sau phẫu thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.
VI. Trang thiết bị kỹ thuật: 1. Nội soi ổ bụng huỳnh quang 3D
Nội soi ổ bụng huỳnh quang 3D kết hợp kỹ thuật tạo ảnh 3D và kỹ thuật tạo ảnh huỳnh quang, giúp bác sĩ ngoại khoa có được hiệu ứng thị giác rõ nét và lập thể hơn trong quá trình phẫu thuật. Kỹ thuật tạo ảnh 3D thu nhận hình ảnh thông qua hai ống kính, cung cấp cho bác sĩ trường nhìn lập thể chân thực, góp phần nâng cao độ chính xác và an toàn của phẫu thuật. Kỹ thuật tạo ảnh huỳnh quang sử dụng các bước sóng đặc hiệu và thuốc nhuộm huỳnh quang để đánh dấu tổn thương hoặc các cấu trúc quan trọng, giúp chúng hiển thị chính xác trong phẫu thuật. Kỹ thuật này nâng cao đáng kể tỷ lệ thành công của phẫu thuật và tình trạng hồi phục sau phẫu thuật của người bệnh trong các thao tác khó như cắt bỏ ung thư phức tạp, nạo vét hạch lympho và phẫu tích mạch máu.
2. Phẫu thuật có robot Da Vinci hỗ trợ
Phẫu thuật gan mật tụy ít xâm lấn có robot Da Vinci hỗ trợ là một phương thức phẫu thuật ngoại khoa ít xâm lấn công nghệ cao. Hệ thống Da Vinci được trang bị trường nhìn lập thể 3D độ phân giải cao và cánh tay robot đa bậc tự do, giúp bác sĩ ngoại khoa cắt bỏ chính xác tổn thương, khâu mô và giảm tổn thương đối với các mô lành xung quanh. Kỹ thuật này đặc biệt phù hợp với các phẫu thuật cắt bỏ u gan mật tụy phức tạp, góp phần rút ngắn thời gian phẫu thuật, giảm chảy máu trong phẫu thuật, hạ thấp tỷ lệ xuất hiện biến chứng sau phẫu thuật, đồng thời nâng cao tốc độ hồi phục và hiệu quả phẫu thuật của người bệnh.
3. Nội soi đường mật và nội soi tiêu hóa
ERCP (nội soi mật tụy ngược dòng) kết hợp với nội soi đường mật trong điều trị bệnh sỏi mật có những ưu thế rõ rệt, đặc biệt nổi bật khi xử lý các ca bệnh sỏi mật phức tạp. ERCP có thể đồng thời tiến hành điều trị trong quá trình chẩn đoán. Thông qua đưa ống nội soi ngược dòng vào đường mật, bác sĩ trực tiếp quan sát hệ thống đường mật và sử dụng nhiều dụng cụ khác nhau để lấy sỏi; nội soi đường mật cung cấp trường nhìn trực quan hơn và độ chính xác thao tác cao hơn, đồng thời kiểm tra thêm tình trạng bên trong đường mật trong quá trình phẫu thuật. Sự kết hợp của hai phương pháp có thể cung cấp cho người bệnh điều trị tổng hợp cá thể hóa đối với sỏi đường mật, giảm thời gian phẫu thuật và biến chứng sau phẫu thuật, nâng cao tỷ lệ thành công của điều trị.
VII. Giới thiệu đội ngũ điều dưỡng
Đội ngũ điều dưỡng là một tập thể ưu tú giàu kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao, gồm 27 nhân viên điều dưỡng, trong đó có 2 điều dưỡng phó trưởng, 13 điều dưỡng viên phụ trách, 8 điều dưỡng viên và 4 điều dưỡng viên hỗ trợ tại vị trí. Tất cả thành viên trong đội ngũ đều có kiến thức chuyên môn vững chắc và kinh nghiệm lâm sàng phong phú, cung cấp cho người bệnh dịch vụ điều dưỡng toàn diện và chất lượng cao. Các điều dưỡng phó trưởng lãnh đạo đội ngũ và hướng dẫn công tác điều dưỡng lâm sàng; các điều dưỡng viên phụ trách đóng vai trò nòng cốt trong công tác điều dưỡng hằng ngày, bảo đảm mỗi người bệnh đều nhận được sự chăm sóc và quan tâm tỉ mỉ. Đội ngũ của chúng tôi lấy người bệnh làm trung tâm, nỗ lực cung cấp dịch vụ điều dưỡng chất lượng tốt nhất, hỗ trợ người bệnh sớm hồi phục.
VIII. Đội ngũ nhân lực kế thừa
Theo mô hình xây dựng chuyên ngành của bệnh viện giảng dạy, khoa xây dựng nền tảng đổi mới y tế trình độ cao, tăng cường hợp tác y tế - giáo dục - nghiên cứu, thu hút các đội ngũ đổi mới y tế, đào tạo nhân tài đổi mới, nỗ lực xây dựng chuyên ngành kết hợp toàn diện giữa y tế, giáo dục và nghiên cứu. Hiện nay, các thành viên trong đội ngũ đều tốt nghiệp từ các trường đại học y trọng điểm trong nước hoặc các trường đại học ở nước ngoài; tổng cộng 3 người đã đạt được Chương trình nhân tài trình độ cao của thành phố Thâm Quyến hoặc Chương trình đào tạo nhân tài tinh hoa y tế và sức khỏe của thành phố Thâm Quyến. Khoa đã thiết lập quan hệ thăm quan học tập và đào tạo dài hạn với Bệnh viện Tưởng niệm Jackson trực thuộc Đại học Miami, Hoa Kỳ; Đại học Ulm (Universität Ulm), Đức; Bệnh viện Stralsund thuộc Trung tâm Điều trị Gan mật miền Bắc Đức; Viện Nghiên cứu Ung thư thuộc Quỹ Nghiên cứu Ung thư Nhật Bản; Bệnh viện Queen Mary trực thuộc Đại học Hồng Kông và các cơ sở khác. Là trạm nghiên cứu sau tiến sĩ đầu tiên trong hệ thống y tế Thâm Quyến, Đại học Bắc Kinh Thâm Quyến, Khoa Ngoại gan mật tụy đồng thời đảm nhiệm nhiệm vụ đào tạo sau tiến sĩ. Đồng thời, với tư cách là chuyên ngành đặc thù cấp bệnh viện của Bệnh viện Đại học Bắc Kinh Thâm Quyến, khoa đảm nhiệm nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ lâm sàng cho nhiều trường đại học như Đại học Bắc Kinh, Đại học Thâm Quyến, Đại học Sán Đầu, Đại học Y khoa An Huy; mỗi năm đào tạo 3-4 học viên sau đại học.
Về nghiên cứu khoa học, khoa lấy cơ chế phân tử của sự phát sinh ung thư gan và ung thư tuyến tụy làm trọng tâm, triển khai một loạt nghiên cứu; đồng thời tiến hành nghiên cứu tính khả thi của ghép tế bào đảo tụy để điều trị bệnh tiểu đường, đảm nhiệm 3 đề tài của Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia, 5 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp bộ trở lên, 8 đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố, sở hữu 20 bằng sáng chế hữu ích cấp quốc gia và 1 bằng sáng chế phát minh, nhận được khoảng 8 triệu nhân dân tệ kinh phí tài trợ nghiên cứu khoa học, công bố hơn 50 bài báo SCI.
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn
Bác sĩ
Hồ sơ bác sĩ: 3
刘吉奎
Bác sĩ chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Chuyên cắt u ít xâm lấn ở gan, đường mật, tụy, lách và bóng Vater; điều trị nội soi hẹp và sỏi đường mật, ống tụy.
张国伟
Bác sĩ chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Chuyên chẩn đoán và điều trị u lành, ác tính của tụy, u gan và bệnh đường mật. Thành thạo cắt khối tá tụy ít xâm lấn, cắt tụy giữa, cắt thân đuôi tụy, cắt u gan và phẫu thuật triệt căn ung thư đường mật ngoài gan, trong gan.
矫元君
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)