Tiết niệu
Khoa Tiết niệu, Bệnh viện Trung Sơn trực thuộc Đại học Hạ Môn I. Tổng quan cơ bản về chuyên khoa và năng lực, danh hiệu Khoa Tiết niệu, Bệnh viện Trung Sơn trực thuộc Đại học Hạ Môn là chuyên khoa lâm sàng trọng điểm của thành phố Hạ Môn, lấy Hạ Môn và khu vực tây nam Phúc Kiến làm địa bàn phục vụ, đồng thời có ảnh hưởng rộng rãi trong khu vực. Khoa hiện có 23 bác sĩ chuyên khoa, bệnh viện bố trí hai khu điều trị với 100 giường bệnh hoạt động, là khoa tiết niệu có quy mô khu điều trị lớn nhất trong khu vực. Mỗi năm khoa tiếp nhận hơn 50.000 lượt khám ngoại trú và hơn 4.000 lượt bệnh nhân nội trú, đồng thời là khoa trọng điểm triển khai phẫu thuật ít xâm lấn có hỗ trợ robot da Vinci. Khoa là đơn vị đào tạo sau đại học của Đại học Hạ Môn và Đại học Y Phúc Kiến, sở hữu nhiều năng lực và nền tảng chuyên môn cấp quốc gia, cấp thành phố: Cơ sở đào tạo bác sĩ nội trú theo quy định quốc gia; chuyên khoa thử nghiệm lâm sàng thuốc và thiết bị y tế cấp quốc gia; Cơ sở quản lý sức khỏe tăng sản lành tính tuyến tiền liệt thuộc chương trình “Hành trình nâng cao chất lượng y tế” của Bộ Y tế; Trung tâm xây dựng chẩn đoán và điều trị toàn trình ung thư tuyến tiền liệt của Hội Chống ung thư Trung Quốc; Trung tâm Cơn đau quặn thận của Hội Cứu trợ Y tế Trung Quốc; đơn vị chủ nhiệm sáng lập Ủy ban Chuyên môn Ung thư hệ tiết niệu và sinh dục nam thuộc Hội Chống ung thư thành phố Hạ Môn; đơn vị đầu mối Liên minh Học tập Ung thư hệ tiết niệu toàn khu vực Hạ Môn, v.v.
Năm 1996, khoa thành lập tổ chuyên môn tiết niệu, trang bị các thiết bị phẫu thuật ít xâm lấn như máy cắt nội soi và lần lượt triển khai nhiều loại phẫu thuật ít xâm lấn qua niệu đạo. Tháng 01 năm 2000, khoa được thành lập độc lập, mở 30 giường bệnh và thường quy triển khai các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị tiết niệu đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng ba loại A. Trưởng khoa đầu tiên là Giáo sư Bạch Bồi Minh; năm 2021, Giáo sư La Quảng Thừa tiếp nhận vị trí trưởng khoa. Kể từ khi thành lập, trình độ kỹ thuật của khoa không ngừng phát triển và quy mô phục vụ liên tục mở rộng. Năm 2002, khoa đi đầu triển khai phẫu thuật nội soi ít xâm lấn; năm 2003 thực hiện ca ghép thận từ người hiến sống đầu tiên tại Hạ Môn; năm 2005 đi đầu triển khai xét nghiệm niệu động học và phẫu thuật ít xâm lấn điều trị tiểu không tự chủ do stress. Để đáp ứng nhu cầu lâm sàng, năm 2007 khoa mở rộng số giường nội trú lên 50 giường. Năm 2012, khoa được công nhận là chuyên khoa trọng điểm trong quy hoạch bệnh lý tuyến tiền liệt của thành phố Hạ Môn; năm 2018 được công nhận là phân chuyên khoa có ưu thế y học về bệnh lý tuyến tiền liệt của thành phố Hạ Môn. Tháng 6 năm 2021, robot da Vinci Xi được đưa vào sử dụng, đưa phẫu thuật nội soi ít xâm lấn của khoa đạt trình độ tiên tiến quốc tế. Để thích ứng với nhu cầu chuyên môn hóa và tinh tế hóa trong lâm sàng, năm 2023 khoa triển khai toàn diện quản lý xây dựng các phân chuyên khoa; các phân chuyên khoa đồng thời phát triển, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của khoa. Tháng 4 năm 2025, khoa tiếp tục mở rộng thêm một khu điều trị, nâng số giường hoạt động lên 100 giường; tháng 8 cùng năm được công nhận là chuyên khoa lâm sàng trọng điểm của thành phố Hạ Môn.
II. Phạm vi chẩn đoán và điều trị cốt lõi Khoa được trang bị đầy đủ các thiết bị chẩn đoán và điều trị chuyên khoa tiên tiến, bao gồm nội soi ổ bụng độ phân giải cao, máy cắt plasma qua niệu đạo, máy soi niệu quản, máy điều trị laser công suất cao, hệ thống phá sỏi phẫu thuật, máy tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung kích, máy niệu động học, trạm làm việc nam khoa, v.v. Phẫu thuật ít xâm lấn bằng nội soi ổ bụng và nội soi khoang là đặc điểm chuyên môn và hướng phát triển liên tục của khoa. Các loại phẫu thuật chủ yếu áp dụng các kỹ thuật ít xâm lấn, tinh tế như qua đường tự nhiên qua niệu đạo, nội soi ổ bụng, nội soi thận qua da và kính hiển vi; kết hợp đầy đủ ưu thế của các kỹ thuật tiên tiến trong y học hiện đại để cung cấp dịch vụ chẩn đoán và điều trị chính xác cho người bệnh.
1. Nhóm u hệ tiết niệu: Chẩn đoán và điều trị toàn diện u sau phúc mạc, bệnh lý tuyến thượng thận, u thận, u bể thận-niệu quản, u bàng quang, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tinh hoàn và ung thư dương vật; 2. Nhóm tắc nghẽn và sỏi hệ tiết niệu: Chẩn đoán và điều trị sỏi hệ tiết niệu, thận ứ nước, tăng sản lành tính tuyến tiền liệt và tắc nghẽn đường tiết niệu; 3. Nhóm dị tật, tổn thương và nhiễm trùng hệ tiết niệu-sinh dục nam: Chẩn đoán và điều trị các dị tật hệ tiết niệu-sinh dục nam như hẹp bao quy đầu, tinh hoàn ẩn, tràn dịch màng tinh hoàn và thận ứ nước bẩm sinh; chẩn đoán và điều trị các tổn thương hệ tiết niệu, cũng như các nhiễm trùng hệ tiết niệu-sinh dục nam như mủ thận; 4. Nhóm tiết niệu chức năng và nam khoa: Chẩn đoán và điều trị các bệnh như rối loạn tiểu tiện, đái dưỡng chấp, giãn tĩnh mạch thừng tinh, rối loạn chức năng tình dục nam và vô sinh nam.
III. Các phân chuyên khoa đặc thù và ưu thế kỹ thuật cốt lõi Từ năm 2023, khoa áp dụng mô hình quản lý phân chuyên khoa nghiêm ngặt, thành lập các nhóm phân chuyên khoa dẫn đầu trong ngành. Các nhóm vừa chuyên sâu về lĩnh vực của mình vừa phối hợp chặt chẽ, giúp người bệnh nhận được sự chăm sóc quy chuẩn hơn với trình độ kỹ thuật cao hơn. Các nhóm phân chuyên khoa gồm:
(1) Nhóm u hệ tiết niệu Tập trung vào chẩn đoán và điều trị toàn diện, quy chuẩn các u hệ tiết niệu-sinh dục nam như u sau phúc mạc, bệnh lý tuyến thượng thận, u thận, u bể thận-niệu quản, u bàng quang, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tinh hoàn và ung thư dương vật. Nhóm triển khai các kỹ thuật ít xâm lấn như phẫu thuật robot da Vinci và phẫu thuật nội soi, kết hợp lộ trình chẩn đoán và điều trị u theo quy chuẩn để xây dựng kế hoạch cá thể hóa cho người bệnh.
(2) Nhóm sỏi hệ tiết niệu và tắc nghẽn đường tiết niệu trên Triển khai chẩn đoán và điều trị sỏi hệ tiết niệu, thận ứ nước, tắc nghẽn đường tiết niệu trên và các bệnh lý khác. Dựa vào máy điều trị laser công suất cao, hệ thống phá sỏi phẫu thuật, máy tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung kích, máy soi niệu quản, máy soi thận qua da và các thiết bị khác, nhóm thực hiện nhiều loại phẫu thuật ít xâm lấn để phá và lấy sỏi, giải quyết tắc nghẽn.
(3) Nhóm bệnh lý tuyến tiền liệt và tắc nghẽn đường tiết niệu dưới Tập trung vào chẩn đoán và điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, tắc nghẽn đường tiết niệu dưới và các bệnh lý liên quan đến tuyến tiền liệt. Dựa vào máy cắt plasma qua niệu đạo, laser công suất cao, stent đường tiết niệu và các thiết bị khác, nhóm triển khai phẫu thuật ít xâm lấn qua đường tự nhiên, cung cấp cho người bệnh giải pháp ít xâm lấn để giải quyết tắc nghẽn.
(4) Nhóm kiểm soát tiết niệu và tiết niệu nữ-nhi Triển khai chẩn đoán và điều trị các rối loạn tiểu tiện như khó tiểu, tiểu không tự chủ; các dị tật hệ tiết niệu-sinh dục nam; các tổn thương hệ tiết niệu; và các nhiễm trùng hệ tiết niệu-sinh dục nam. Nhóm bao phủ chẩn đoán và điều trị quy chuẩn các bệnh liên quan đến tiết niệu nữ và tiết niệu nhi, dựa vào các thiết bị như máy niệu động học để cung cấp đánh giá và điều trị chính xác cho người bệnh rối loạn chức năng tiểu tiện.
(5) Nhóm nam khoa Triển khai chẩn đoán và điều trị các bệnh nam khoa như đái dưỡng chấp, giãn tĩnh mạch thừng tinh, rối loạn chức năng tình dục nam và vô sinh nam. Dựa vào trạm làm việc nam khoa, kính hiển vi và các thiết bị khác, nhóm thực hiện phẫu thuật nam khoa tinh tế và chẩn đoán, điều trị theo quy chuẩn.
Các nhóm phân chuyên khoa đồng thời phát triển, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của khoa. Chẩn đoán và điều trị bệnh lý tuyến tiền liệt là chuyên khoa có ưu thế truyền thống của khoa. Khoa từng được công nhận là Cơ sở quản lý sức khỏe tăng sản lành tính tuyến tiền liệt thuộc chương trình “Hành trình nâng cao chất lượng y tế” của Bộ Y tế và là phân chuyên khoa có ưu thế y học của thành phố Hạ Môn. Trong lĩnh vực kiểm soát tiết niệu và tiết niệu nữ-nhi, năm 2005 khoa đi đầu triển khai xét nghiệm niệu động học và phẫu thuật ít xâm lấn điều trị tiểu không tự chủ do stress. Lấy phân chuyên khoa “Sỏi hệ tiết niệu và tắc nghẽn đường tiết niệu trên” làm nòng cốt, năm 2024 khoa được Phân hội Đau trong Y học Cấp cứu thuộc Hội Cứu trợ Y học Trung Quốc công nhận là “Trung tâm Cơn đau quặn thận”, xây dựng hệ thống chẩn đoán và điều trị một điểm đến. Nhóm nam khoa là đơn vị chủ nhiệm đầu tiên của Phân hội Nam khoa thuộc Hội Y học Hạ Môn. Năm 2026, bác sĩ trưởng Lưu Tử Minh, người đứng đầu chuyên môn nam khoa hiện nay, được bầu làm chủ nhiệm Phân hội Nam khoa thuộc Hội Bác sĩ Hạ Môn. U hệ tiết niệu là một trong những hướng phát triển chủ yếu. Tháng 4 năm 2026, Trưởng khoa La Quảng Thừa chủ trì thành lập Ủy ban Chuyên môn Ung thư hệ tiết niệu và sinh dục nam thuộc Hội Chống ung thư thành phố Hạ Môn. Tháng 9 năm 2026, khoa chủ trì thành lập “Liên minh Học tập Ung thư hệ tiết niệu toàn khu vực Hạ Môn”. Ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang và ung thư thận là những u ác tính thường gặp. Chuyên khoa u hệ tiết niệu đã xây dựng quy trình chẩn đoán, điều trị và theo dõi khoa học, chuẩn hóa, thúc đẩy hợp tác khu vực và phát triển kỹ thuật.
IV. Chẩn đoán và điều trị toàn diện đa chuyên khoa MDT và quản lý toàn trình Khoa cung cấp dịch vụ chẩn đoán và điều trị toàn diện đa chuyên khoa MDT cho người bệnh có bệnh cảnh phức tạp, đồng thời triển khai quản lý toàn trình. Đối với u ác tính, khoa thành lập đội ngũ MDT gồm các chuyên gia liên quan như chuyên khoa ung bướu nội khoa, xạ trị ung thư, chẩn đoán hình ảnh, giải phẫu bệnh và y học hạt nhân. Căn cứ vào bệnh cảnh khác nhau của từng người bệnh, khoa xây dựng chiến lược chẩn đoán và điều trị MDT cá thể hóa, nỗ lực đạt được hiệu quả chẩn đoán và điều trị khiến người bệnh hài lòng. Khoa tích cực triển khai dịch vụ một điểm đến như tán sỏi ngoài cơ thể cấp cứu, phẫu thuật trong ngày và các dịch vụ chẩn đoán, điều trị khác. Khoa đã thiết lập dịch vụ chuyển tuyến hai chiều với liên minh y tế, trung tâm y tế cộng đồng và các đơn vị khác; đồng thời tổ chức các lớp học, lớp tập huấn, khám bệnh miễn phí và hỗ trợ cho tuyến cơ sở, như “Lớp học chẩn đoán và điều trị cấp cứu tiết niệu”. Khoa tổ chức “Hội giáo dục người bệnh ung thư hệ tiết niệu Hạ Môn Vân Đãng” dành cho cộng đồng; triển khai khám tư vấn sức khỏe miễn phí vào “Ngày Phòng chống và Điều trị Ung thư”, “Ngày Sức khỏe Nam giới”, “Ngày Phòng chống và Điều trị Sỏi”, “Ngày Quốc tế Phụ nữ”, “Ngày Quốc tế Thiếu nhi”, v.v. Từ năm 2019, khoa thành lập tài khoản phổ biến khoa học “Thời gian Tiết niệu Hạ Môn”, âm thầm và bền bỉ đóng góp cho mục tiêu “Trung Quốc Khỏe mạnh”.
V. Đội ngũ nhân lực và năng lực chuyên gia Khoa hiện có gần 60 nhân viên y tế, trong đó có 23 bác sĩ, gồm 9 bác sĩ trưởng; 16 người có bằng tiến sĩ hoặc thạc sĩ. Khoa được chia thành 7 nhóm y tế, xây dựng đội ngũ chẩn đoán và điều trị lâm sàng bao phủ tất cả các hướng phân chuyên khoa. Có 1 người được công nhận là nhân tài dẫn đầu bản địa của thành phố Hạ Môn, 1 người là nhân tài trình độ cao của thành phố Hạ Môn và 1 người là học viên ưu tú của thành phố Hạ Môn; nhiều người đảm nhiệm các chức vụ học thuật tại các hội, hiệp hội chuyên ngành y học cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp thành phố. Khoa rất coi trọng xây dựng đội ngũ nhân tài kế cận, không ngừng củng cố và hoàn thiện các nhóm phân chuyên khoa, thiết lập hệ thống truyền nghề và dìu dắt lâm sàng. Khoa thường xuyên tổ chức giao ban buổi sáng, hội thảo ca bệnh, báo cáo học tập y văn, v.v., vừa bảo đảm an toàn người bệnh vừa thúc đẩy các bác sĩ không ngừng học tập và giúp bác sĩ trẻ nhanh chóng trưởng thành. Đội ngũ khoa phối hợp nhịp nhàng; tùy theo bệnh lý khác nhau của người bệnh, bệnh nhân được chuyển đến nhóm phân chuyên khoa phù hợp để điều trị, bảo đảm nhận được dịch vụ y tế chuyên môn hơn. Đối với người bệnh mắc các bệnh khó và phức tạp, cần phẫu thuật lớn hoặc có nhiều bệnh đồng mắc, khoa đã thiết lập cơ chế chẩn đoán và điều trị toàn diện đa chuyên khoa, nâng cao tính toàn diện, chuyên môn và tiên tiến của công tác chẩn đoán, điều trị.
VI. Phát triển phối hợp y tế, giáo dục và nghiên cứu (1) Dịch vụ y tế Khoa thường quy triển khai chẩn đoán và điều trị các loại bệnh của hệ tiết niệu-sinh dục nam, mỗi năm phục vụ hơn 50.000 lượt bệnh nhân ngoại trú và hơn 4.000 lượt bệnh nhân nội trú; dịch vụ chẩn đoán và điều trị bao phủ Hạ Môn và khu vực tây nam Phúc Kiến. Khoa triển khai xây dựng phân chuyên khoa, kiên trì lấy kỹ thuật ít xâm lấn và chính xác làm trọng tâm. Các loại phẫu thuật chủ yếu áp dụng các kỹ thuật ít xâm lấn, tinh tế như qua đường tự nhiên qua niệu đạo, nội soi ổ bụng, nội soi thận qua da và kính hiển vi. Khoa cũng là khoa trọng điểm triển khai phẫu thuật robot da Vinci.
(2) Đào tạo và giảng dạy Khoa là đơn vị đào tạo sau đại học của Đại học Hạ Môn và Đại học Y Phúc Kiến, đồng thời là Cơ sở đào tạo bác sĩ nội trú theo quy định quốc gia, đảm nhiệm đào tạo sau đại học chuyên ngành tiết niệu và đào tạo bác sĩ nội trú theo quy định. Khoa hiện có 4 người hướng dẫn cao học và 1 người hướng dẫn hợp tác sau tiến sĩ, với hơn 10 học viên cao học đang theo học. Khoa coi trọng công tác giảng dạy. Trưởng khoa La Quảng Thừa đồng thời là chủ nhiệm Bộ môn Giáo dục và Nghiên cứu Ngoại khoa và chủ nhiệm Cơ sở đào tạo bác sĩ nội trú ngoại khoa theo quy định. Khoa định kỳ tổ chức đi buồng giảng dạy, thảo luận ca bệnh, bài giảng ngắn, đào tạo kỹ năng, v.v.; thực hiện tốt công tác hướng dẫn sinh viên kiến tập, sinh viên thực tập, bác sĩ nội trú đào tạo theo quy định, học viên đào tạo nâng cao và học viên cao học, đào tạo các bác sĩ tương lai có chất lượng cao. Khoa tích cực tổ chức giao lưu học thuật, liên tục xây dựng các thương hiệu giáo dục y khoa liên tục như “Lớp học kỹ thuật chẩn đoán và điều trị tiết niệu bằng robot và trí tuệ nhân tạo”, “Hội nghị giao lưu Tiết niệu Vân Đãng”, “Lớp học chẩn đoán và điều trị cấp cứu tiết niệu”, được đông đảo đồng nghiệp đánh giá cao.
(3) Nghiên cứu khoa học và đổi mới Khoa là chuyên khoa thử nghiệm lâm sàng thuốc và thiết bị y tế cấp quốc gia, có đủ năng lực triển khai các thử nghiệm lâm sàng về thuốc và thiết bị y tế liên quan đến chuyên khoa tiết niệu; hiện đã triển khai 5 dự án thử nghiệm. Khoa khuyến khích nghiên cứu lâm sàng và nghiên cứu cơ bản. Trong 5 năm gần đây, khoa đã đảm nhiệm hơn 10 dự án nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp thành phố, bao gồm dự án nghiên cứu khoa học trọng điểm thuộc Kế hoạch Khoa học và Công nghệ Phát triển Chất lượng cao về Y tế và Sức khỏe thành phố Hạ Môn, với kinh phí nghiên cứu trên 1 triệu nhân dân tệ. Khoa đã công bố hơn 30 bài báo lâm sàng và cơ bản, trong đó có 22 bài SCI; có hơn 10 bằng sáng chế phát minh và 1 kết quả sáng chế được chuyển giao ứng dụng.
VII. Tổng kết các ưu thế cốt lõi của khoa 1. **Năng lực và nền tảng nổi bật**: Sở hữu hai năng lực cấp quốc gia gồm Cơ sở đào tạo bác sĩ nội trú theo quy định quốc gia và chuyên khoa thử nghiệm lâm sàng thuốc, thiết bị y tế cấp quốc gia; là Trung tâm Cơn đau quặn thận của Hội Cứu trợ Y học Trung Quốc, Trung tâm xây dựng chẩn đoán và điều trị toàn trình ung thư tuyến tiền liệt của Hội Chống ung thư Trung Quốc, chuyên khoa lâm sàng trọng điểm của thành phố Hạ Môn, đơn vị chủ nhiệm của Ủy ban Chuyên môn Ung thư hệ tiết niệu và sinh dục nam thuộc Hội Chống ung thư thành phố Hạ Môn, v.v.; đồng thời nhận được hỗ trợ từ dự án nghiên cứu khoa học trọng điểm thuộc Kế hoạch Khoa học và Công nghệ Phát triển Chất lượng cao về Y tế và Sức khỏe thành phố Hạ Môn, có nền tảng phát triển tốt. 2. **Quy mô khu điều trị dẫn đầu khu vực**: Khu nội trú có hai khu điều trị và 100 giường hoạt động, là khoa tiết niệu có quy mô khu điều trị lớn nhất trong khu vực. Khối lượng dịch vụ chẩn đoán và điều trị hằng năm dồi dào, có thể đáp ứng nhu cầu chẩn đoán và điều trị tiên tiến của người bệnh tiết niệu tại khu vực tây nam Phúc Kiến. 3. **Đặc điểm kỹ thuật ít xâm lấn rõ nét**: Được trang bị các thiết bị chuyên khoa tiên tiến bao phủ toàn bộ các bối cảnh chẩn đoán và điều trị, lấy phẫu thuật ít xâm lấn bằng nội soi ổ bụng và nội soi khoang làm hướng phát triển cốt lõi, đi đầu triển khai phẫu thuật robot da Vinci, phù hợp với hướng phát triển ít xâm lấn, chính xác và thông minh của ngoại khoa hiện đại. 4. **Mô hình phân chuyên khoa dẫn đầu trong ngành**: Thành lập các nhóm phân chuyên khoa bao phủ toàn bộ lĩnh vực tiết niệu. Mỗi nhóm có phân công rõ ràng và phối hợp nhịp nhàng, có thể cung cấp dịch vụ chẩn đoán và điều trị chuyên môn hóa, quy chuẩn cho người bệnh mắc mọi loại bệnh của hệ tiết niệu-sinh dục nam. 5. **Phạm vi chẩn đoán và điều trị toàn diện**: Dịch vụ bao phủ toàn bộ các bệnh của hệ tiết niệu-sinh dục nam, gồm u, sỏi, tắc nghẽn, dị tật, nhiễm trùng hệ tiết niệu, tiết niệu chức năng, nam khoa, v.v., có thể cung cấp cho người bệnh giải pháp chẩn đoán và điều trị bệnh tiết niệu một điểm đến. 6. **Hợp tác khu vực nổi bật**: Chủ trì “Liên minh Học tập Ung thư hệ tiết niệu toàn khu vực Hạ Môn”, không ngừng tiếp thu kiến thức và kỹ thuật mới, tăng cường giao lưu và hợp tác, thúc đẩy việc chuẩn hóa và chuyên môn hóa chẩn đoán, điều trị ung thư hệ tiết niệu tại các bệnh viện trong khu vực.
VIII. Tầm nhìn của khoa Khoa sẽ tiếp tục giữ vững tinh thần “y đức cao quý, tinh thông chuyên môn; hợp tác và tiến bộ”, không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật chẩn đoán và điều trị, cung cấp cho nhân dân dịch vụ chẩn đoán và điều trị bệnh tiết niệu chất lượng cao hơn, quy chuẩn hơn và tiên tiến hơn. Khoa sẽ không ngừng hoàn thiện hệ thống quản lý toàn chu kỳ của người bệnh, thực hiện tốt quản lý chu phẫu, kiểm soát chất lượng chẩn đoán và điều trị, bảo đảm an toàn người bệnh. Khoa sẽ tiếp tục tăng cường đào tạo nhân tài và đổi mới kỹ thuật nghiên cứu khoa học, thúc đẩy sự phát triển của chuyên khoa. Dựa vào ưu thế của các nền tảng cấp quốc gia và cấp thành phố, khoa sẽ tăng cường học tập, giao lưu và hợp tác, nâng cao trình độ chẩn đoán và điều trị tiết niệu tổng thể trong khu vực, phấn đấu trở thành chuyên khoa mạnh nổi tiếng của bệnh viện trực thuộc trường đại học trọng điểm quốc gia.
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn