Khoa Huyết học và Ung bướu Nhi
I. Tổng quan về khoa
Khoa Huyết học và Ung bướu Nhi (trước đây là Khoa Huyết học Nhi) được thành lập năm 1997. Đây là khoa huyết học và ung bướu nhi đầu tiên được thành lập trong tỉnh và là một trong những khoa được thành lập sớm nhất tại Trung Quốc. Khoa là bệnh viện được chỉ định cấp quốc gia về các bệnh huyết học và ung bướu nhi, đồng thời là đơn vị đầu mối của Nhóm hợp tác quốc gia về chẩn đoán và điều trị u đặc. Khoa được cấp phép đào tạo và cấp bằng tiến sĩ, thạc sĩ, đồng thời được cấp phép xây dựng trạm nghiên cứu sau tiến sĩ lưu động. Hiện khoa có 65 giường cố định, trong đó khu bệnh Tây Hải Ngạn có 42 giường mở, khu bệnh Thị Nam có 23 giường mở và có 2 buồng ghép lớp dòng khí.
Là bệnh viện được chỉ định cấp quốc gia về các bệnh máu ở trẻ em, khoa chuyên chẩn đoán và điều trị các bệnh thiếu máu ở trẻ em (thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, thiếu máu dinh dưỡng, v.v.), bệnh xuất huyết ở trẻ em (giảm tiểu cầu, hemophilia, rối loạn đông máu, v.v.), bất thường bạch cầu (bệnh bạch cầu ở trẻ em, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, v.v.), bệnh giảm toàn bộ tế bào máu (thiếu máu bất sản, hội chứng loạn sản tủy, đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm, v.v.) và nhiễm virus EB. Là đơn vị đầu mối của Nhóm hợp tác quốc gia về chẩn đoán và điều trị u đặc, khoa cũng chuyên chẩn đoán và điều trị các bệnh u ở trẻ em (bệnh bạch cầu ở trẻ em, u lympho, u nguyên bào thần kinh, u nguyên bào thận, u nguyên bào gan, sarcoma xương, u tế bào mầm, u nguyên bào tủy, u hệ thần kinh trung ương, v.v.), bệnh tăng sinh mô bào ở trẻ em (bệnh mô bào tế bào Langerhans, hội chứng thực bào máu, v.v.), các bệnh phức tạp và khó chẩn đoán (bao gồm sốt không rõ nguyên nhân, sụt cân không rõ nguyên nhân, hạch lympho to, gan lách to, xuất huyết không rõ nguyên nhân, v.v.) và bệnh hiếm (bệnh Gaucher, bệnh Niemann–Pick, u xơ thần kinh, v.v.).
II. Cơ cấu nhân sự
Hiện khoa có 13 bác sĩ, gồm 5 bác sĩ trưởng (giáo sư) và 6 phó bác sĩ trưởng (phó giáo sư). Nhân viên điều dưỡng có 27 người, gồm 2 điều dưỡng phó trưởng và 12 điều dưỡng phụ trách. Hiện khoa có 1 người hướng dẫn nghiên cứu sinh tiến sĩ và 5 người hướng dẫn học viên cao học. Nhân viên của khoa hiện đảm nhiệm các chức vụ như ủy viên toàn quốc của Phân hội Nhi khoa thuộc Hội Y học Trung Quốc, ủy viên Nhóm Huyết học của Phân hội Nhi khoa thuộc Hội Y học Trung Quốc, ủy viên Nhóm Ung bướu của Phân hội Nhi khoa thuộc Hội Y học Trung Quốc, ủy viên trẻ Nhóm Huyết học của Phân hội Nhi khoa thuộc Hội Y học Trung Quốc, phó trưởng Nhóm Huyết học của Phân hội Nhi khoa thuộc Hội Y học tỉnh Sơn Đông, cùng nhiều chức vụ khác. Khoa đã nhận danh hiệu “Hai tốt và Một hài lòng” của Ủy ban Y tế tỉnh Sơn Đông và danh hiệu tập thể “Văn minh tinh thần” của tỉnh Sơn Đông, đồng thời nhiều năm liên tiếp được bệnh viện bình chọn là một trong “Mười khoa hàng đầu của toàn bệnh viện”.
Trưởng chuyên môn Sun Lirong (孙立荣) hiện là ủy viên Phân hội Nhi khoa và ủy viên Nhóm Huyết học thuộc Hội Y học Trung Quốc; ủy viên thường vụ Phân hội Nhi khoa thuộc Hiệp hội Chống ung thư Trung Quốc; ủy viên thường vụ Ủy ban Chuyên môn Nhi khoa thuộc Hiệp hội Bệnh viện Nghiên cứu Trung Quốc; phó chủ nhiệm Phân hội Nhi khoa thuộc Hội Y học tỉnh Sơn Đông kiêm trưởng Nhóm Huyết học; phó chủ nhiệm Phân hội Nhi khoa thuộc Hiệp hội Bác sĩ tỉnh Sơn Đông; phó chủ nhiệm Phân hội Nhi khoa thuộc Hội Y học thành phố Thanh Đảo kiêm trưởng Nhóm Huyết học; đồng thời là thành viên ban biên tập của nhiều tạp chí cốt lõi, trong đó có Chinese Journal of Practical Pediatrics. Bà là nhân tài hàng đầu của thành phố Thanh Đảo và đã được trao các danh hiệu như “Lao động tiên phong Thanh Đảo” và “Mười nữ bác sĩ hàng đầu tỉnh Sơn Đông”.
Trưởng chuyên môn Wang Lingzhen (王玲珍) hiện là ủy viên trẻ Nhóm Huyết học của Phân hội Nhi khoa thuộc Hội Y học Trung Quốc; ủy viên Nhóm Huyết học của Phân hội Nhi khoa thuộc Hiệp hội Bác sĩ Trung Quốc; ủy viên trẻ Nhóm Huyết học Nhi của Phân hội Nhi khoa thuộc Hiệp hội Chống ung thư Trung Quốc; ủy viên trẻ về bệnh huyết học và u ác tính ở trẻ em của Trung tâm Giám sát Ung thư Trẻ em Quốc gia; phó chủ nhiệm Nhóm Huyết học của Phân hội Nhi khoa thuộc Hiệp hội Bác sĩ tỉnh Sơn Đông; ủy viên thường vụ Phân hội Ung bướu Nhi thuộc Hiệp hội Chống ung thư Sơn Đông, cùng các chức vụ khác. Bà đã nhận Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Thanh niên Xuất sắc Thanh Đảo và danh hiệu “Bác sĩ giỏi Thanh Đảo”.
III. Đặc điểm chuyên môn và kỹ thuật mới
(1) Chuyên ngành ghép tủy xương (tế bào gốc tạo máu)
Khoa chúng tôi là một trong những đơn vị đầu tiên tại Trung Quốc triển khai ghép tủy xương (tế bào gốc tạo máu). Năm 2012, khoa đã thực hiện ca ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài đầu tiên cho một trẻ mắc bệnh bạch cầu lympho cấp Ph+; trẻ vẫn sống khỏe mạnh đến nay. Hiện khoa đã triển khai ghép tế bào gốc tạo máu nửa hòa hợp, hòa hợp hoàn toàn, từ người hiến không cùng huyết thống và từ máu dây rốn, bao phủ tất cả các loại kỹ thuật ghép. Khoa đã thực hiện thành công trường hợp hiếm gặp trên thế giới là ghép nửa hòa hợp ba lần cho một bệnh nhân thiếu máu bất sản, cũng như trường hợp ghép nửa hòa hợp giữa họ hàng bậc hai có độ khó cao tại Trung Quốc, trong đó người anh họ bên nội hiến cho người em họ gái bên nội. Giáo sư Xu Lanping (许兰平), Giám đốc Trung tâm Ghép tủy xương Bệnh viện Nhân dân Đại học Bắc Kinh, và Giáo sư Chen Jing (陈静), Giám đốc Trung tâm Ghép của Trung tâm Y tế Nhi Thượng Hải, được bổ nhiệm làm giám đốc danh dự của bệnh viện chúng tôi và định kỳ hướng dẫn công tác ghép tế bào gốc tạo máu. Trung tâm là bệnh viện thu nhận và ghép của Ngân hàng Tủy xương Trung Quốc, đồng thời đã thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài với Ngân hàng Tủy xương Trung Quốc và Ngân hàng Tủy xương Từ Tế Đài Loan. Khoa đã xây dựng hệ thống quản lý bệnh nhân ghép trong toàn bộ quá trình, áp dụng điều trị cá thể hóa và tinh vi đối với phác đồ điều kiện hóa trước ghép, điều trị duy trì và can thiệp sinh sản. Tính đến cuối năm 2025, đã có vài trăm trẻ hoàn tất ghép tế bào gốc tạo máu; tỷ lệ thành công của ghép tế bào gốc tạo máu tự thân là 100%, tỷ lệ thành công của ghép trong thiếu máu bất sản trên 95%, tỷ lệ thành công của ghép trong bệnh bạch cầu khoảng 85%, cao hơn tỷ lệ 75% được báo cáo trong các tài liệu trong và ngoài nước.
(2) Chuyên ngành bệnh bạch cầu/u lympho
Năm 2018, khoa trở thành một trong những bệnh viện đầu tiên được chỉ định cấp quốc gia và cấp tỉnh về dịch vụ chẩn đoán và điều trị bệnh huyết học ở trẻ em. Hiện khoa tham gia các chương trình chẩn đoán và điều trị lâm sàng đa trung tâm trên toàn quốc đối với bệnh bạch cầu lympho cấp, bệnh bạch cầu hạt cấp, bệnh bạch cầu tiền tủy bào cấp, bệnh bạch cầu tủy-mono mạn tính ở trẻ vị thành niên và các bệnh khác, đồng thời áp dụng các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh bạch cầu tiên tiến vào lâm sàng. Trong quá trình điều trị bệnh bạch cầu cấp, điều trị cá thể hóa đã được thực hiện đầy đủ. Khoa đã triển khai kỹ thuật mới theo dõi bệnh tồn dư tối thiểu và liệu pháp miễn dịch chống tái phát, đồng thời thực hiện thành công ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài, qua đó cải thiện đáng kể tiên lượng dài hạn của trẻ mắc bệnh bạch cầu. Ngoài ra, với tư cách là đơn vị phó trưởng Nhóm hợp tác đa trung tâm quốc gia về u lympho ở trẻ em, khoa có nhiều kinh nghiệm về kỹ thuật chọc sinh thiết dưới hướng dẫn CT/siêu âm B và theo dõi tình trạng bệnh u lympho bằng PET-CT trên nền tảng bệnh viện đa khoa. Trình độ chẩn đoán và điều trị thuộc nhóm dẫn đầu tại Trung Quốc.
(3) Chuyên ngành bệnh xuất huyết và bệnh hiếm
Phân chuyên ngành bệnh xuất huyết là lĩnh vực thế mạnh truyền thống của Khoa Huyết học. Từ năm 2009, khoa đã triển khai điều trị dự phòng hemophilia theo tiêu chuẩn, đạt trình độ dẫn đầu tại Trung Quốc. Hiện tại, cơ sở Bình Độ đã xây dựng đầy đủ các hạng mục xét nghiệm và quy trình xét nghiệm, giúp chẩn đoán và điều trị chính xác các bệnh xuất huyết, đặc biệt là bệnh xuất huyết hiếm. Năm 2022, khoa đã vượt qua đánh giá của Trung tâm Chẩn đoán và Điều trị Hemophilia thuộc Liên minh Bệnh hiếm Trung Quốc, bảo đảm điều trị toàn diện cho bệnh nhân hemophilia bẩm sinh và mắc phải.
Bệnh Gaucher là một trong những bệnh huyết học hiếm ở trẻ em tiêu biểu. Năm 2015, khoa là đơn vị đầu tiên tại Trung Quốc triển khai sàng lọc đa trung tâm nguy cơ cao bệnh Gaucher tại tỉnh Sơn Đông. Khoa đã tổng kết kinh nghiệm sàng lọc nguy cơ cao bệnh Gaucher ở trẻ em Trung Quốc, đặt nền tảng cho việc phổ biến rộng rãi trên toàn quốc.
U đặc: trong điều trị các khối u thường gặp ở trẻ em như u nguyên bào thần kinh, u nguyên bào gan, u nguyên bào thận và u nguyên bào võng mạc, khoa lấy chẩn đoán và điều trị chính xác các khối u ác tính làm đặc điểm nổi bật. Khoa triển khai điều trị nhắm trúng đích phân tử dưới sự hướng dẫn của xét nghiệm gen, liệu pháp miễn dịch và hóa trị chính xác cá thể hóa; áp dụng điều trị toàn diện kết hợp hóa trị + phẫu thuật + can thiệp miễn dịch + cảm ứng biệt hóa. Trình độ điều trị thuộc nhóm dẫn đầu tại Trung Quốc.
(5) Bệnh suy tủy xương
Là đơn vị phó trưởng Nhóm hợp tác về bệnh suy tủy xương thuộc Liên minh Huyết học Nhi Trung Quốc, khoa áp dụng điều trị phối hợp thuốc ức chế miễn dịch cho trẻ bị thiếu máu bất sản cấp, với tỷ lệ hiệu quả trên 80%. Khoa đã thực hiện thành công ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài, qua đó cải thiện đáng kể tiên lượng của trẻ bị thiếu máu bất sản nặng.
IV. Nghiên cứu khoa học và đào tạo
Khoa đảm nhiệm 1 đề tài cấp quốc gia, trong đó có 1 đề tài của Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia Trung Quốc, cùng hơn 10 đề tài cấp tỉnh và cấp bộ. Khoa đã nhận 1 giải nhất, 4 giải nhì và 4 giải ba về nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cùng 1 giải nhì cấp thành phố. Khoa đã công bố hàng trăm bài báo, trong đó có hàng chục bài được SCI lập chỉ mục. Khoa đã xuất bản hơn 20 chuyên khảo, trong đó tham gia biên soạn giáo trình Pediatrics, phiên bản thứ tám và thứ chín, do Nhà xuất bản Y học Nhân dân và Nhà xuất bản Giáo dục Đại học xuất bản. Khoa từng đạt giải nhất cuộc thi giảng dạy của Đại học Thanh Đảo và được trao danh hiệu “Giáo viên giỏi của Đại học Thanh Đảo”.
Về giao lưu đối ngoại, từ năm 2018-2020, mỗi năm khoa cử các học giả thỉnh giảng lần lượt đến Bệnh viện Nghiên cứu Nhi St. Jude tại Hoa Kỳ, Đại học Colorado, Đại học Utah và Đại học New York.
V. Hướng dẫn khám bệnh
5. Hướng dẫn khám bệnh
(1) Vị trí của khoa
Ngoại trú:
Ngoại trú cơ sở Thị Nam: tầng 2, tòa nhà Ngoại trú
Cơ sở Tây Hải Ngạn: tầng 1, tòa nhà Ngoại trú
Khu điều trị nội trú:
Khu nội trú cơ sở Thị Nam: tầng 4, tòa nhà Đức Hiền
Cơ sở Tây Hải Ngạn: tầng 9, tòa nhà Nội trú A
(2) Điện thoại tư vấn
Cơ sở Thị Nam: 0532-82912293
Cơ sở Tây Hải Ngạn: 0532-82919513
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn
Bác sĩ
Hồ sơ bác sĩ: 7
仲任
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Chẩn đoán và điều trị các bệnh huyết học và ung thư ở trẻ em
卢愿
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Chẩn đoán và điều trị bệnh huyết học và ung thư nhi, chủ yếu gồm bệnh bạch cầu, bệnh suy tủy xương, u đặc, bệnh máu khó đông, thiếu máu và các bệnh khác.
孙立荣
Bác sĩ chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Chẩn đoán và điều trị bệnh máu và khối u ở trẻ em, gồm bệnh bạch cầu, bệnh suy tủy xương, u đặc, bệnh máu khó đông và thiếu máu.