Khoa Bệnh Truyền nhiễm Cơ sở Chính
Khoa Bệnh truyền nhiễm, Bệnh viện Nhân dân thành phố Thanh Đảo, năm 2019 được chọn là chuyên ngành trọng điểm loại B của thành phố Thanh Đảo. Trong bảng xếp hạng đánh giá giá trị khoa học và công nghệ bệnh viện Trung Quốc mới nhất công bố năm 2019, khoa lọt vào top 100 toàn quốc và đứng thứ nhất tỉnh Sơn Đông. Đây là “Trung tâm chẩn đoán và điều trị chuẩn hóa bệnh gan nhiễm mỡ toàn quốc”, “đơn vị thành viên Liên minh y tế chuyên khoa bệnh gan và bệnh truyền nhiễm You’an”, “đơn vị thành viên Dự án ‘Một trăm-một nghìn-mười triệu’ về phòng chống và điều trị bệnh gan”, “đơn vị thành viên Trung tâm tư vấn kỹ thuật y tế Huiji tỉnh Sơn Đông”.
Khoa có năng lực kỹ thuật vững mạnh, tích hợp y tế, giảng dạy và nghiên cứu, phát triển phối hợp; có phòng khám ngoại trú bệnh gan độc lập, khoa điều trị nội trú bệnh gan và Phòng Nghiên cứu Bệnh truyền nhiễm và Bệnh gan thuộc Bệnh viện Nhân dân thành phố Thanh Đảo. Hiện có 20 nhân viên y tế, điều dưỡng và nghiên cứu, gồm 11 bác sĩ và nhân viên nghiên cứu (1 bác sĩ trưởng, 2 phó bác sĩ trưởng, 1 phó kỹ thuật viên trưởng, 2 bác sĩ điều trị, 1 kỹ thuật viên phụ trách, 5 tiến sĩ, 4 thạc sĩ, 1 giảng viên hướng dẫn nghiên cứu sinh tiến sĩ, 1 giảng viên hướng dẫn nghiên cứu sinh thạc sĩ, 1 chuyên gia tư vấn bệnh gan mật cấp quốc gia, 1 ủy viên trẻ Phân hội Gan học thuộc Hội Y học Trung Quốc, 1 nhân tài hàng đầu về kỹ thuật chuyên môn của thành phố Thanh Đảo, 1 trưởng chuyên ngành xuất sắc của thành phố Thanh Đảo), và 9 điều dưỡng. Hiện khoa có 30 giường bệnh, mỗi năm tiếp nhận 25.000 lượt khám ngoại trú, trung bình 1.400 lượt điều trị nội trú mỗi năm. Khoa có ảnh hưởng lớn trong nước về chẩn đoán và điều trị lâm sàng chuẩn hóa các bệnh gan và bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là chẩn đoán và điều trị lâm sàng chuẩn hóa viêm gan C mạn tính; trong nghiên cứu lâm sàng và cơ bản về bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, khoa nằm trong nhóm dẫn đầu toàn quốc.
Đặc điểm và ưu thế kỹ thuật của chuyên ngành
Khoa có ảnh hưởng lớn trong nước về chẩn đoán và điều trị lâm sàng chuẩn hóa các bệnh gan và bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là viêm gan C mạn tính; trong 3 năm gần đây đã tiếp nhận 6 thử nghiệm thuốc lâm sàng, bao gồm thuốc mới điều trị viêm gan C, và nằm trong nhóm dẫn đầu toàn quốc về nghiên cứu lâm sàng và cơ bản bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Các kỹ thuật đặc trưng và trọng điểm chủ yếu gồm sinh thiết gan bằng kim dưới hướng dẫn siêu âm, đánh giá toàn diện chức năng gan bằng hệ thống phân tích chức năng gan hữu hiệu, điều trị bệnh gan nặng bằng kỹ thuật gan nhân tạo, chẩn đoán không xâm lấn xơ hóa gan bằng Fibroscan và định lượng mỡ gan.
Xây dựng chuyên ngành
Chuyên ngành là chuyên ngành trọng điểm loại B của thành phố Thanh Đảo, dự kiến xây dựng thành chuyên khoa bệnh truyền nhiễm và bệnh gan mạn tính có trình độ hàng đầu trong tỉnh, tiên tiến trong nước, đặc trưng rõ ràng, cơ cấu nhân lực hợp lý, tích hợp y tế, giảng dạy và nghiên cứu, trang thiết bị hiện đại và năng lực tổng hợp mạnh. Nội dung chính gồm các phương diện sau:
1、Sinh thiết gan bằng kim
Kiểm tra bệnh lý bằng chọc sinh thiết gan chủ yếu được sử dụng để chẩn đoán phân biệt các bệnh gan khác nhau, tìm hiểu mức độ và tính hoạt động của tổn thương gan, cung cấp căn cứ căn nguyên học cho chẩn đoán các thể viêm gan virus, phát hiện xơ gan giai đoạn sớm, giai đoạn không hoạt động hoặc vẫn còn bù, đánh giá hiệu quả lâm sàng; đặc biệt trong xác định mức độ nặng của xơ hóa gan, đây là “tiêu chuẩn vàng” được quốc tế công nhận. Ngoài ra, còn có thể dùng để điều trị chẩn đoán, như chọc dẫn lưu mủ áp xe gan, hút dịch nang gan, tiêm thuốc hoặc cồn tuyệt đối vào trong khối u ở bệnh nhân ung thư gan.
2、Đánh giá toàn diện chức năng gan bằng hệ thống phân tích chức năng gan hữu hiệu
Hiện nay, tại Trung Quốc, đánh giá chức năng gan chủ yếu sử dụng xét nghiệm tĩnh, tức xét nghiệm sinh hóa. Chỉ dựa vào mức độ tổn thương và tình trạng rối loạn chức năng để phán đoán mức độ nặng và tiên lượng của người bệnh rõ ràng là chưa đủ toàn diện; việc phản ánh chức năng dự trữ của gan, tức trạng thái hoạt động hữu hiệu của gan, cũng có những hạn chế rõ rệt. Hệ thống phân tích dự trữ chức năng gan là thiết bị tiên tiến duy nhất có thể đo chính xác, theo thời gian thực tại giường bệnh các chỉ số quan trọng của chức năng dự trữ gan là tỷ lệ lưu giữ ICG và tỷ lệ thanh thải. Thiết bị được sử dụng rộng rãi để đánh giá định lượng chức năng dự trữ gan trước, trong và sau phẫu thuật hoặc trước và sau điều trị bằng thuốc ở người bệnh xơ gan, ung thư gan và các bệnh gan khác; dữ liệu thu được có thể hướng dẫn điều trị chính xác hơn.
3、Chẩn đoán không xâm lấn xơ hóa gan và định lượng mỡ gan bằng Fibroscan
Kiểm tra FibroScan là kỹ thuật không xâm lấn, nhanh chóng, đơn giản, chi phí thấp và dễ được người bệnh chấp nhận, nên đã được ứng dụng rộng rãi trên lâm sàng. FibroScan có hiệu quả chẩn đoán tốt đối với xơ hóa gan và xơ gan do nhiều bệnh gan mạn tính gây ra (viêm gan virus, viêm gan do rượu, viêm gan nhiễm mỡ không do rượu và bệnh gan tự miễn, v.v.). Đối với người bệnh gan, phát hiện sớm xơ hóa gan và điều trị kịp thời, chính xác có thể ngăn chặn sự tiến triển nặng hơn của phần lớn bệnh gan. Là phương pháp chẩn đoán xơ hóa gan không xâm lấn, FibroScan có ý nghĩa lâm sàng rất lớn.
4、Điều trị xơ gan mất bù bằng kỹ thuật tế bào gốc
Xơ gan mất bù đe dọa nghiêm trọng sức khỏe con người và gánh nặng đối với nền kinh tế quốc dân ngày càng gia tăng. Theo thống kê, mỗi năm ở Trung Quốc có gần 1 triệu người tử vong do xơ gan mất bù và các biến chứng của bệnh. Hiệu quả điều trị thông thường hiện nay chưa lý tưởng, hơn nữa ghép gan chưa thể thực sự phổ cập; ghép tế bào gốc trung mô từ dây rốn để điều trị xơ gan mất bù có thể cung cấp thêm các lựa chọn lâm sàng và bằng chứng y học chứng cứ cho điều trị xơ gan mất bù, đồng thời có hiệu quả xã hội và triển vọng ứng dụng tốt.
5、Điều trị nội khoa toàn diện viêm gan nặng
Viêm gan nặng có tình trạng bệnh nghiêm trọng, triệu chứng lâm sàng phức tạp và tỷ lệ tử vong cao. Việc cứu chữa bệnh này luôn là vấn đề lớn của y học lâm sàng Trung Quốc. Chẩn đoán sớm và điều trị sớm có ý nghĩa then chốt. Ở giai đoạn sớm của viêm gan nặng, mặc dù đã xuất hiện triệu chứng tiêu hóa rõ rệt và mệt mỏi đáng kể, nhưng các biểu hiện khác nhau của suy gan vẫn chưa xuất hiện. Cần thường quy áp dụng các biện pháp dự phòng để ngăn hoại tử tế bào gan tiếp tục tiến triển và thúc đẩy tái sinh tế bào gan. Nắm bắt trọng điểm, đồng thời chăm sóc toàn diện. Đối với từng ca bệnh cụ thể, tiến hành quan sát và phân tích kỹ lưỡng, tìm ra mâu thuẫn chủ yếu, xây dựng phương pháp điều trị toàn diện với các biện pháp chủ đạo. Chúng tôi đã xây dựng một phương pháp hữu hiệu trên nền tảng điều trị cơ bản, bao gồm điều trị kháng virus, điều trị điều hòa miễn dịch, tích cực phòng ngừa và điều trị biến chứng, đồng thời sớm áp dụng điều trị can thiệp bằng gan nhân tạo, đạt hiệu quả lâm sàng đáng hài lòng.
Hợp tác, giao lưu, nghiên cứu khoa học và giảng dạy
Chuyên ngành là “Trung tâm chẩn đoán và điều trị chuẩn hóa bệnh gan nhiễm mỡ toàn quốc”, “đơn vị thành viên Liên minh y tế chuyên khoa bệnh gan và bệnh truyền nhiễm You’an”, “đơn vị thành viên Dự án ‘Một trăm-một nghìn-mười triệu’ về phòng chống và điều trị bệnh gan”, “đơn vị thành viên Trung tâm tư vấn kỹ thuật y tế Huiji tỉnh Sơn Đông”; đồng thời có quan hệ hợp tác tốt với Bệnh viện Methodist Houston của Hoa Kỳ. Dựa vào các nền tảng cấp quốc gia và cấp tỉnh nêu trên, khoa đã thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với các bệnh viện trình độ cao trong và ngoài nước. Khoa triển khai hợp tác trong các lĩnh vực lâm sàng, hợp tác khoa học kỹ thuật và giáo dục thường xuyên, qua đó nâng cao đáng kể năng lực chẩn đoán và điều trị bệnh gan cũng như trình độ kỹ thuật giải quyết các bệnh khó; định kỳ tổ chức giáo dục y khoa thường xuyên và các lớp đào tạo, nâng cao toàn diện năng lực cung cấp dịch vụ y tế lâm sàng chuyên khoa bệnh gan mạn tính trong khu vực.
Chuyên ngành đồng thời thúc đẩy y tế, giảng dạy và nghiên cứu, có phòng thí nghiệm độc lập (Phòng Nghiên cứu Bệnh truyền nhiễm và Bệnh gan thuộc Bệnh viện Nhân dân thành phố Thanh Đảo), đảm nhận hơn 10 đề tài, trong đó có 3 đề tài của Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia, đạt 8 giải thưởng tiến bộ khoa học kỹ thuật cấp tỉnh và thành phố, công bố hơn 120 bài báo, trong đó hơn 50 bài được SCI thu nhận, chủ biên 5 chuyên khảo. Với tư cách là cơ sở đào tạo chuẩn hóa bác sĩ nội trú cấp quốc gia, điểm đào tạo nghiên cứu sinh tiến sĩ của Đại học Sơn Đông, điểm đào tạo nghiên cứu sinh thạc sĩ của 5 trường đại học gồm Đại học Thanh Đảo, Đại học Y Nam Kinh, Đại học Y Đại Liên, Đại học Y khoa số Một Sơn Đông và Học viện Y khoa Duy Phường, đồng thời có Bộ môn giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành Bệnh truyền nhiễm của Đại học Thanh Đảo, khoa đã đào tạo và cung cấp cho đất nước số lượng lớn nhân tài, trở thành một trong những cơ sở đào tạo nhân lực quan trọng về bệnh truyền nhiễm của tỉnh chúng ta.
Thời gian chỉnh sửa:2026/5/20 15:43:59
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn