Phẫu thuật Can thiệp và Mạch máu
Trung tâm Chẩn đoán và Điều trị Can thiệp Mạch máu thuộc Bệnh viện Nhân dân Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ là một trong những trung tâm có quy mô lớn, với công nghệ và trang thiết bị chẩn đoán, điều trị tương đối tiên tiến trong khu vực. Khoa chúng tôi là một trong những đơn vị triển khai điều trị can thiệp X-quang sớm nhất trong khu vực, và chính thức thành lập khoa điều trị nội trú can thiệp vào tháng 7 năm 1998. Đây là chuyên khoa tổng hợp về chẩn đoán và điều trị can thiệp được tổ chức theo mô hình khoa nội trú chính quy, gồm phòng khám ngoại trú, khoa nội trú và phòng mổ can thiệp. Sau cải cách tổng thể vào tháng 4 năm 2018, Khoa Can thiệp được sáp nhập với Khoa Phẫu thuật Mạch máu thành Khoa Phẫu thuật Mạch máu Can thiệp. Hiện khoa có 14 bác sĩ, gồm 1 bác sĩ trưởng khoa, 5 bác sĩ điều trị và 5 bác sĩ nội trú; trong đó có 1 nghiên cứu sinh tiến sĩ và 8 học viên cao học. Có 1 người hướng dẫn học viên cao học.
Đây là một tập thể bác sĩ trẻ chân thành, đoàn kết, có trách nhiệm, dám đảm nhận trách nhiệm và luôn ấp ủ ước mơ.
Trưởng chuyên ngành, Giám đốc Ma Jun, hiện giữ các chức vụ như Chủ tịch Phân hội Can thiệp Mạch máu Ít xâm lấn thuộc Hội Y học Ninh Hạ, Chủ tịch Phân hội Can thiệp Ít xâm lấn thuộc Hội Bác sĩ Ninh Hạ, Ủy viên Phân hội Bác sĩ Can thiệp thuộc Hội Bác sĩ Trung Quốc. Nhóm đang quản lý ba cơ sở bệnh viện: cơ sở chính, Phân viện Xixia và Phân viện Ningnan, với tổng cộng 56 giường bệnh. Hiện nay, khoa chủ yếu thực hiện điều trị can thiệp ít xâm lấn đối với bệnh mạch máu ngoại biên và khối u, với khoảng 1.200 ca phẫu thuật mỗi năm.
Giới thiệu các thủ thuật hiện đang thực hiện:
1. Chẩn đoán và điều trị can thiệp các bệnh mạch máu ngoại biên và mạch máu lớn: phình động mạch chủ, bóc tách và bệnh lý hẹp, bệnh thiếu máu cục bộ cấp tính (mạn tính) của động mạch chi dưới, điều trị phẫu thuật và ít xâm lấn giãn tĩnh mạch hiển lớn, bệnh hẹp động mạch tạng và động mạch chi, huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, thuyên tắc phổi, hẹp hoặc tắc tĩnh mạch chậu hay tĩnh mạch chủ dưới, v.v.
2. Chẩn đoán và điều trị can thiệp khối u và các tình trạng tổng hợp: nút mạch khối u đặc lành tính và ác tính, đốt u đặc bằng sóng cao tần/sóng vi ba, cấy I125 vào khối u, điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích, v.v.
3. Nong và tạo hình lòng ống không phải mạch máu (dẫn lưu đường mật qua da xuyên gan (PTCD), tạo hình thực quản, tạo hình tá tràng, tạo hình khí quản)
4. Điều trị can thiệp các bệnh xuất huyết khác nhau (ho ra máu, tiểu máu do tổn thương thận do can thiệp y khoa và không do can thiệp y khoa, u bàng quang, xuất huyết đường tiêu hóa, v.v.)
5. Điều trị can thiệp toàn diện tăng áp lực tĩnh mạch cửa (bao gồm tạo shunt cửa-chủ trong gan qua đường tĩnh mạch cảnh (TIPS), v.v.)