Y học cổ truyền Trung Quốc
1. Thông tin cơ bản
Khoa Y học cổ truyền Trung Quốc của Bệnh viện Trực thuộc thứ mười Đại học Y khoa miền Nam (Bệnh viện Nhân dân thành phố Đông Quan) là khoa lâm sàng hạng nhất lấy y học - dược liệu cổ truyền Trung Quốc, châm cứu - xoa bóp (thôi na) và phục hồi chức năng truyền thống làm nét đặc sắc, lấy chẩn đoán điều trị phối hợp giữa y học cổ truyền và hiện đại làm điểm mạnh. Khoa là đơn vị điểm mẫu về công tác y học cổ truyền của bệnh viện tổng hợp toàn quốc, chuyên khoa trọng điểm y học cổ truyền kế hoạch 5 năm lần thứ 13 của tỉnh Quảng Đông (điều dưỡng cổ truyền), khoa dự án xây dựng chuyên khoa trọng điểm y học cổ truyền kế hoạch 5 năm lần thứ 14 của tỉnh Quảng Đông (châm cứu), khoa "tiêu biểu" phối hợp trị liệu giữa y học cổ truyền và hiện đại của tỉnh Quảng Đông, và chuyên khoa trọng điểm y học cổ truyền của thành phố Đông Quan (châm cứu, bệnh tỳ vị, điều dưỡng cổ truyền).
Hiện nay khoa đang đảm nhận 1 dự án xây dựng phòng khám danh y cổ truyền cấp quốc gia, 2 phòng danh y cổ truyền cấp tỉnh, 5 dự án xây dựng phòng danh y cổ truyền cấp thành phố; có 1 khu điều trị nội trú (47 giường bệnh), đã mở nhiều phòng khám chuyên khoa có nét riêng tại ba đơn vị khám ngoại trú của bệnh viện, bao gồm: nội khoa cổ truyền, bệnh tỳ vị, phụ khoa, nam khoa, bệnh phổi, phòng ngừa bệnh (trị vị bệnh), châm cứu, xoa bóp, đau cổ - vai - lưng - chân, điều dưỡng cổ truyền, phương pháp ba kim Cấn (Cấn Tam Châm) v.v. Khoa tiếp nhận trên 1.000 bệnh nhân nội trú/năm và phục vụ trên 60.000 lượt khám ngoại trú/năm.
Khoa có tiềm lực kỹ thuật vững mạnh: hiện có 43 cán bộ y bác sĩ và điều dưỡng, trong đó có 3 danh y cổ truyền cấp tỉnh, 1 danh y cổ truyền cấp thành phố, 1 hướng dẫn viên tiến sĩ, 1 hướng dẫn viên thạc sĩ; 6 bác sĩ cổ truyền bậc cao nhất (chủ nhiệm), 6 bác sĩ cổ truyền phó chủ nhiệm, 3 bác sĩ cổ truyền chủ trị, 6 bác sĩ cổ truyền; 2 người có học vị tiến sĩ, 9 người thạc sĩ; 17 nhân viên điều dưỡng, 5 kỹ thuật viên trị liệu. Khoa được trang bị nhiều thiết bị y tế hiện đại như máy trị liệu sóng hơi, máy điện tim, giường trị liệu đa năng, máy xác định thể chất cổ truyền, máy kiểm tra kinh lạc v.v., đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh đa dạng.
Phạm vi điều trị bao gồm giai đoạn hồi phục sau tai biến mạch máu não, thoát vị đĩa đệm cổ và thắt lưng, viêm dây thần kinh mặt, zona (giời leo), tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh đường tiêu hóa, viêm khớp do gút, ho kéo dài mãn tính, viêm phổi v.v. Về châm cứu, bên cạnh gìn giữ kỹ thuật châm cứu truyền thống, khoa chủ động đưa vào tư tưởng và công nghệ y học hiện đại. Dựa trên thể chất, tình trạng bệnh và trạng thái chức năng kinh lạc - tạng phủ của người bệnh, khoa vận dụng nhiều liệu pháp cổ truyền Trung Quốc như châm bụng, châm điện, châm hoa mai, châm da đầu, châm lửa, cứu kim ấm, cứu tống (đốt ngải dạng điếu), cứu hộp, cứu cách vật và bát hỏa long, thiết lập phác đồ điều trị cá thể hóa cho từng người nhằm đạt hiệu quả tốt nhất.
Khoa liên tục tăng cường xây dựng nội hàm, nâng cao trình độ y tế và năng lực phục vụ, triển khai sâu nghiên cứu lâm sàng về phòng trị bệnh bằng y học cổ truyền cùng việc ứng dụng và phổ biến, góp phần thúc đẩy sự phục hưng và phát triển của y học cổ truyền. Những năm gần đây, khoa đảm nhiệm 9 đề tài nghiên cứu cấp tỉnh, thành và 2 thử nghiệm lâm sàng thuốc, mang đến cho người bệnh nhiều hơn nữa dịch vụ khám chữa bệnh đặc trưng cổ truyền đơn giản, tiện lợi, hiệu quả và tiết kiệm, liên tục thúc đẩy phát triển chuyên ngành.
2. Phòng khám của khoa
Khoa y học cổ truyền có nhiều phòng khám chuyên khoa:
(1) Nội khoa cổ truyền: chủ yếu điều trị các bệnh thường gặp và nhiều gặp trong nội khoa, như: cảm mạo, ho mãn tính, hen suyễn, viêm dạ dày mạn tính, khó tiêu, viêm ruột, táo bón quen thuộc, tai biến, chóng mặt, mất ngủ, phù, chứng lâm (tiểu gắt), chứng tiêu khát, chứng hàn (ra mồ hôi bất thường), đau lưng chân, chứng tê (bi chứng) v.v.
(2) Nam khoa cổ truyền: viêm tuyến tiền liệt, viêm túi tinh, viêm ống dẫn tinh, viêm mào tinh hoàn, viêm tinh hoàn; rối loạn chức năng tình dục, vô sinh nam, bệnh lây qua đường tình dục, suy giảm chức năng tuyến sinh dục khởi phát muộn ở nam giới v.v.
(3) Phụ khoa cổ truyền: bệnh kinh nguyệt, đới hạ (ra khí hư), vô sinh, suy buồng trứng sớm, hội chứng quanh mãn kinh, hội chứng buồng trứng đa nang, viêm vùng chậu, bệnh khi mang thai, bệnh sau sinh v.v.
(4) Phòng khám châm cứu: dùng châm kết hợp châm điện điều trị tổn thương thần kinh ngoại biên, rối loạn vận động chi do tai biến mạch máu não, gãy xương v.v. và đau cổ - vai - lưng - chân; dùng châm kết hợp châm hoa mai điều trị viêm dây thần kinh mặt, tổn thương dây thần kinh vận nhãn v.v.; cứu kim ấm điều trị rối loạn kinh nguyệt, viêm khớp gối v.v.; châm lửa nhỏ điều trị viêm quanh móng, viêm bao gân, nang gân, tổn thương mô mềm mạn tính v.v.; châm bụng điều trị viêm dạ dày mạn tính, viêm ruột mạn tính, viêm vùng chậu mạn tính, béo phì, rối loạn kinh nguyệt, u xơ tử cung, vô sinh v.v.
(5) Phòng khám đau cổ - vai - lưng - chân: chủ yếu điều trị tổn thương mô mềm cột sống, trật khớp cột sống, cổng hoạt dịch kẹt trong khớp, thoát vị đĩa đệm v.v. Bệnh cổ (như chóng mặt do cổ, mất ngủ, hồi hộp tức ngực, đau cổ, đau đầu, tê yếu chi, ù tai - điếc v.v.); đau lưng chân (đau thắt lưng, đau dây thần kinh tọa, viêm xương khớp, yếu liệt chi dưới v.v.).
(6) Phòng khám xoa bóp (bao gồm xoa bóp nhi đồng): bệnh cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm thắt lưng, viêm quanh khớp vai (đông cứng vai), đau lưng mạn tính. Chỉ định xoa bóp nhi đồng: điều hòa thể chất cho trẻ bị cảm phong hàn, ho, táo bón, khó tiêu, vẹo cổ và phì đại amidan họng v.v.
(7) Phòng khám trị vị bệnh (phòng ngừa bệnh): đánh giá cá thể hóa tình trạng sức khỏe của người được kiểm tra bằng thiết bị xác định thể chất cổ truyền, cung cấp kết luận và báo cáo khám mang nét đặc trưng cổ truyền, đề xuất nguyên tắc hướng dẫn và khuyến nghị dưỡng sinh phù hợp. Tập trung phòng ngừa - chăm sóc bằng y học cổ truyền đối với bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, u ác tính, viêm dạ dày mạn tính, hội chứng ruột kích thích, mất ngủ v.v.
3. Các hạng mục triển khai
(1) Hạng mục điều trị truyền thống
1. Châm trị: gồm châm thể (châm thân), châm tả huyết (gây chảy máu), châm da đầu, châm bụng, châm cổ tay - cổ chân, châm hoa mai, châm lửa, châm điện, châm phiến, châm lửa nhỏ, châm viên lợi v.v.;
2. Tiêm máu tự thân vào huyệt, chôn chỉ vào huyệt;
3. Xoa bóp: gồm chỉnh cột sống, bóp vắt xương sống (niết tích), trị liệu lưng cột sống, xoa bóp trị liệu, kỹ thuật tách gân, phương pháp chỉnh cột họ Long, xoa bóp nhi đồng v.v.;
4. Cứu trị: gồm cứu mạch Đốc, cứu mạch Nhâm, cứu thiên (thiên cứu) v.v.;
5. Trị liệu chén (bát): chén lửa, chén cân bằng, chén hỏa long v.v.;
6. Qua xoa (gua sha) ôn thông;
7. Áp hạt tai (nhĩ huyệt áp đậu), chôn châm;
8. Dán thuốc cổ truyền vào huyệt.
(2) Hạng mục đặc sắc
1. Cứu chậu ngải đa năng
Năm 2022 khoa đưa vào kỹ thuật hoàn toàn mới này - cứu chậu ngải đa năng. Kỹ thuật dùng chậu cứu để cố định điếu ngải đang cháy vào huyệt hoặc vùng đau đã chọn, tận dụng hơi nóng và tác dụng dược của ngải diệp kích thích vùng tương ứng, đạt hiệu quả thanh nhiệt hóa đàm, điều hòa âm dương, thông kinh hoạt lạc, cải thiện tuần hoàn, khử thấp khu hàn, hành khí hoạt huyết. Kỹ thuật này phù hợp với các chứng tê hàn thuộc hư, bao gồm cảm mạo, táo bón, tiêu chảy, rối loạn kinh nguyệt, mất ngủ, đau lưng - vùng thắt lưng v.v. Mỗi năm thực hiện khoảng 500 lượt cứu chậu ngải, phản hồi lâm sàng tốt.
2. Cứu hộp ngải
Phương pháp này dùng hộp ngải để cố định điếu ngải đang cháy trên huyệt hoặc vùng đau đã chọn, nhờ sức nóng của mồi cứu kích thích kinh lạc - huyệt vị, phát huy hiệu quả ôn kinh thông lạc, hoạt huyết hành khí, tán hàn khử thấp. Phù hợp với các chứng hàn hư như cảm mạo, ho, đau bụng, tiêu chảy, và đau vai cổ, đau lưng chân cùng các chứng tê khác. Mỗi năm thực hiện khoảng 1.000 lượt, hiệu quả lâm sàng rõ rệt.
3. Cứu cách vật
Cứu cách vật là đặt lát gừng tươi cùng ngải nhung lên vị trí điều trị, đốt ngải nhung; thông qua sự truyền dẫn của kinh lạc, nhờ kích thích nhiệt của ngải nhung và tác dụng dược của gừng, thúc đẩy thuốc thấm sâu và hấp thu, đưa dược lực vào sâu huyệt tương ứng. Liệu pháp này phù hợp với cảm mạo, đau lưng vùng thắt lưng, đau bụng, tiêu chảy, nôn, đau hai đầu gối do phong, hàn, thấp, tê gây ra; có tác dụng điều hòa khí huyết kinh lạc, khử đàm trừ thấp, làm dịu tắc mạch huyết ứ. Mỗi năm thực hiện khoảng 2.200 lượt, được nhiều người tốt bệnh tin dùng và đánh giá cao.
4. Cứu tổng hợp chén hỏa long
Khoa đưa vào liệu pháp tiên tiến - cứu tổng hợp chén hỏa long - vào năm 2020. Liệu pháp này kết hợp nhiều chức năng như xoa bóp, qua xoa, cứu ngải, massage, chườm nóng, ấn huyệt, đồng thời vận dụng mười thế tay: nhào, nghiền, đẩy, ấn, điểm, lắc, lướt, rung, là ấm và đốt nóng; tận dụng bức xạ hồng ngoại gần của cứu ngải và tác dụng quang điện để tránh cảm giác đau của qua xoa và chén hút áp lực âm di động kiểu truyền thống, cũng như tránh các tác dụng phụ như ứ huyết, hàn ngưng mà chén lửa truyền thống có thể gây ra, đạt được "xoa là hóa, hóa là tiêu" — một liệu pháp mới gần như không đau, vừa có tính trị liệu vừa êm ái.
Kỹ thuật này phù hợp điều trị bệnh phụ khoa như rối loạn kinh nguyệt, bệnh cột sống như bệnh cổ - thắt lưng, bệnh tiêu hóa như táo bón, đầy bụng, và bệnh mạn tính như di chứng tai biến v.v. Mỗi năm thực hiện khoảng 1.500 lượt cứu tổng hợp chén hỏa long; nhờ an toàn, hiệu quả cao, thoải mái và gần như không đau, đã trở thành bộ phận quan trọng trong các liệu pháp đặc trưng cổ truyền của khoa.
5. Chén cân bằng (bát bình hành)
Liệu pháp chén cân bằng dùng hơi nóng thổi bay không khí tạo áp lực âm bám vào mặt da, hội tụ tinh hoa của chén lửa truyền thống và công nghệ hiện đại; qua sự bám hút động bằng áp lực âm điều hòa cân bằng hệ kinh lạc, hội tụ nhiều cơ chế như kích thích cơ học, hiệu ứng nhiệt và phản hồi sinh học, chủ yếu phù hợp điều trị cảm mạo, mất ngủ, béo phì, đông cứng vai, đau cổ lưng, hội chứng mệt mỏi mạn tính, viêm dạ dày ruột cấp v.v. và điều hòa thể chất thấp nhiệt. Khoa thực hiện khoảng trên 400 lượt chén cân bằng mỗi năm, có ưu thế rõ về giảm đau, điều hòa miễn dịch, cải thiện thể chất; là phương tiện quan trọng của trị liệu ngoại khoa cổ truyền dùng can thiệp phi dược để phòng bệnh và điều hòa thể chất.
6. Kỹ thuật đặc sắc "khai thiên môn" (mở cổng trời)
Liệu pháp khai thiên môn dùng thủ pháp xoa bóp đặc định tác động lên huyệt vùng mặt - đầu, nhờ điều chỉnh phản xạ thần kinh và hiệu ứng truyền dẫn kinh lạc, thông kinh hoạt lạc, thúc đẩy tuần hoàn máu, tăng cường chức năng chuyển hóa cơ thể. Liệu pháp này hội tụ nhiều công hiệu như điều hòa âm dương, khai khiếu an thần, bình can tức phong, thăng dương cố thoát, tán phong giải biểu, thông lạc minh mục, chỉ thống. Người khỏe mạnh có thể dùng liệu pháp này tăng cường thể chất nhằm phòng ngừa chăm sóc. Đồng thời, liệu pháp còn hiệu quả làm dịu chóng mặt, đau đầu, đau nửa đầu, suy nhược thần kinh, mất ngủ, tăng huyết áp v.v. Mỗi năm thực hiện 200 lượt khai thiên môn, được người bệnh đánh giá cao.
7. Pháp khai huyệt Tử Ngọ Lưu Chú
Pháp khai huyệt Tử Ngọ Lưu Chú là liệu pháp châm cứu kết hợp lý luận kinh lạc của y học cổ truyền với y học thời gian; dựa theo quy luật vận hành khí huyết trong mười hai kinh, lựa chọn chính xác thời điểm nhất định để châm vào huyệt tương ứng, từ đó tăng cường hiệu quả điều trị. Phù hợp với nhiều bệnh, bao gồm các bệnh đau như đau đầu, đau khớp, đau bụng; bệnh hô hấp như ho, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; rối loạn thần kinh như mất ngủ, lo âu; bệnh phụ khoa như rối loạn kinh nguyệt, vô sinh v.v.
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn
Bác sĩ
Hồ sơ bác sĩ: 12
傅晓芸
Bác sĩ chủ nhiệm y học cổ truyền Trung Quốc
Lĩnh vực lâm sàng
Có nhiều kinh nghiệm điều trị tăng huyết áp, tăng lipid máu, tai biến mạch máu não, thoát vị đĩa đệm thắt lưng, thoái hóa cột sống cổ, liệt mặt, bệnh loạn thần kinh, viêm phổi trẻ em, bệnh kinh nguyệt, tăng sản tuyến vú và u phụ khoa lành tính.
孙康泰
Bác sĩ chủ nhiệm y học cổ truyền Trung Quốc
Lĩnh vực lâm sàng
Giàu kinh nghiệm lâm sàng trong phòng ngừa, điều trị đột quỵ, tăng lipid máu, tăng huyết áp, bệnh mạch vành và các bệnh tim mạch, mạch máu não khác.
庄雪
Bác sĩ phó chủ nhiệm y học cổ truyền Trung Quốc