Phụ khoa
I. Tổng quan chuyên khoa
Khoa Phụ khoa của Bệnh viện trực thuộc Đại học Thanh Đảo được thành lập năm 1898. Năm 1979, khoa trở thành một trong những cơ sở đầu tiên ở Trung Quốc được cấp quyền đào tạo thạc sĩ; năm 2009 trở thành đơn vị đào tạo tiến sĩ. Khoa thành lập trạm nghiên cứu sau tiến sĩ phụ khoa, Trung tâm Chẩn đoán và Điều trị Bệnh sàn chậu tỉnh Sơn Đông, Phòng thí nghiệm Bảo vệ sinh sản trong bệnh phụ khoa tỉnh Sơn Đông, Phòng thí nghiệm trọng điểm Bệnh cổ tử cung Thanh Đảo và Trung tâm chẩn đoán, điều trị, hội chẩn u phụ khoa và bệnh khó của bán đảo Sơn Đông. Hiện khoa là đơn vị có ảnh hưởng trong nước, kết hợp khám chữa bệnh, đào tạo và nghiên cứu. Khoa được công nhận là “Chuyên khoa đặc sắc Thanh Đảo” năm 2002, “Vị trí văn minh nữ giới toàn quốc” năm 2007, “Khoa trọng điểm Thanh Đảo” năm 2008 và “Chuyên khoa lâm sàng trọng điểm tỉnh Sơn Đông” năm 2013, 2020. Năm 2022, khoa được công nhận là chuyên khoa lâm sàng trọng điểm cấp thành phố Thanh Đảo, đồng thời được phê duyệt là phân trung tâm Sơn Đông của Trung tâm Nghiên cứu Y học Lâm sàng Quốc gia về bệnh sản phụ khoa và trung tâm thí điểm quốc gia kiểm soát chất lượng chẩn đoán, điều trị ung thư buồng trứng theo tiêu chuẩn. Năm 2023, khoa được phê duyệt là trung tâm thí điểm quốc gia kiểm soát chất lượng chẩn đoán, điều trị ung thư cổ tử cung theo tiêu chuẩn và đơn vị thành viên đào tạo bác sĩ nội soi phụ khoa của sáng kiến “Vành đai và Con đường”. Khoa nhiều lần được bệnh viện bình chọn là một trong “Mười khoa xuất sắc”. Từ khi thành lập, khoa phụ trách chẩn đoán và điều trị bệnh phụ khoa trên toàn bán đảo Giao Đông, cũng như Nhật Chiếu, Duy Phường, Yên Đài và các khu vực lân cận; tiếp nhận bệnh nhân nặng và khó từ khắp Trung Quốc và nước ngoài. Phạm vi chuyên môn gồm ung thư phụ khoa, nội tiết phụ khoa, phụ khoa tổng quát, bệnh sàn chậu nữ, điều trị phẫu thuật vô sinh và kế hoạch hóa gia đình.
Nhờ nỗ lực không ngừng của nhiều thế hệ, khoa đã phát triển vượt bậc về quy mô, dịch vụ y tế, cơ cấu chuyên môn, trình độ học thuật, đào tạo nhân tài và thiết bị, đạt thành tích nổi bật trong khám chữa bệnh, giảng dạy và nghiên cứu.
II. Đội ngũ nhân lực
Khoa có 75 bác sĩ chuyên trách, gồm 21 bác sĩ có chức danh chuyên môn cao cấp, 34 người có bằng tiến sĩ, 4 người hướng dẫn tiến sĩ và 23 người hướng dẫn thạc sĩ. Khoa đã hình thành tập thể y tế, giảng dạy và nghiên cứu trình độ cao, đầy đủ chuyên ngành, đứng đầu là các giáo sư hướng dẫn tiến sĩ và lấy nhân sự kỹ thuật trẻ, trung niên có trình độ cao làm nòng cốt. Lãnh đạo học thuật là những người có bằng tiến sĩ và chức danh cao cấp, được công nhận có trình độ học thuật cao, thành tích nổi bật và khả năng dẫn dắt chuyên ngành hoàn thành mục tiêu.
III. Đặc điểm chuyên môn
Khoa lấy chất lượng y tế làm trung tâm, có 266 giường đang hoạt động, hơn 16.000 lượt xuất viện, hơn 11.000 ca phẫu thuật và hơn 360.000 lượt khám ngoại trú mỗi năm. Công việc chính gồm: ① điều trị toàn diện u ác tính phụ khoa: phẫu thuật giảm khối u và hóa trị ung thư buồng trứng; phẫu thuật cắt tử cung tận gốc kèm vét hạch chậu trong ung thư cổ tử cung; hóa trị tân bổ trợ và/hoặc hóa trị tắc mạch động mạch tử cung; phẫu thuật phân giai đoạn và điều trị bổ trợ sau mổ ung thư nội mạc tử cung; phẫu thuật ung thư âm hộ; hóa trị chuẩn hóa u nguyên bào nuôi thai kỳ; ② chẩn đoán và điều trị bệnh phụ khoa thường gặp: cắt tử cung toàn phần, bóc nhân xơ, điều trị thuốc lạc nội mạc trong cơ tử cung, đặt dụng cụ tránh thai hoặc hệ thống giải phóng chậm trong tử cung, cắt tử cung toàn phần/một phần và tạo hình tử cung, khoét chóp cổ tử cung và cắt vòng điện cổ tử cung (LEEP), thai ngoài tử cung, thai tại sẹo mổ lấy thai và phá thai nhân tạo không đau; ③ phẫu thuật nội soi ổ bụng và nội soi buồng tử cung, gồm phẫu thuật tận gốc ung thư cổ tử cung có hoặc không bảo tồn thần kinh tự chủ, phẫu thuật phân giai đoạn ung thư nội mạc tử cung, cắt tử cung toàn phần qua nội soi, khâu vòng cổ tử cung, bóc nhân xơ, bóc u buồng trứng, xử trí thai ngoài tử cung, cắt vách ngăn tử cung, tách dính, cắt nhân xơ, polyp nội mạc và nội mạc tử cung. So với phẫu thuật truyền thống, các kỹ thuật này rút ngắn thời gian nằm viện, giảm đau và biến chứng, giúp hồi phục nhanh. Khâu vòng cổ tử cung qua nội soi cũng áp dụng cho người thất bại với khâu qua đường âm đạo, giúp nhiều bệnh nhân suy cổ tử cung thực hiện mong muốn sinh con; ④ Trung tâm Bệnh sàn chậu tỉnh cung cấp phương án điều trị tiểu không tự chủ, sa tử cung, sa âm đạo và sa trực tràng, gồm tái tạo sàn chậu, treo niệu đạo giữa không căng, cố định xương cùng qua nội soi và sửa chữa cạnh âm đạo qua nội soi; ⑤ phối hợp với Trung tâm Sinh sản để điều trị phẫu thuật vô sinh và có phòng khám nội tiết mãn kinh, chẩn đoán bệnh cổ tử cung.
Đặc điểm kỹ thuật: đã thực hiện khoảng 160 ca phẫu thuật Da Vinci, chủ yếu cho u ác tính và rối loạn chức năng sàn chậu phức tạp; số ca và chỉ số độ khó thuộc nhóm dẫn đầu tỉnh.
IV. Nghiên cứu và đào tạo
Trong 5 năm qua, khoa được phê duyệt 6 kỹ thuật/dự án mới, hơn 30 đề tài nghiên cứu; tham gia biên soạn hơn 20 sách và hơn 10 đồng thuận chuyên gia; được cấp hơn 20 bằng sáng chế phát minh, giải pháp hữu ích; công bố hơn 100 bài SCI, với hệ số ảnh hưởng cao nhất 12,6. Khoa nhận 1 giải nhì Tiến bộ Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn Đông, 4 giải nhì và 1 giải ba của Thanh Đảo. Khoa hỗ trợ bác sĩ trẻ học tiến sĩ, cử nhân sự ưu tú đến Nhật Bản, Hoa Kỳ, Vương quốc Anh và các bệnh viện nổi tiếng trong nước đào tạo nâng cao.
Khoa đảm nhiệm một phần giảng dạy lý thuyết và lâm sàng cho sinh viên y khoa lâm sàng hệ đại học, hệ bảy năm và lớp lưu học sinh Nam Á của Đại học Thanh Đảo, đồng thời đào tạo hơn 30 học viên sau đại học mỗi năm. Hằng năm tổ chức giảng thử cho giảng viên lâm sàng mới, soạn bài tập thể và rà soát đề cương; đạt giải nhì về đi buồng giảng dạy bằng tiếng Anh và giải ba về giảng dạy tiếng Phổ thông. Khoa cải cách phương pháp dạy học, chú trọng tư duy lâm sàng và năng lực giải quyết vấn đề thực tế, đồng thời hằng năm tổ chức các lớp đào tạo y khoa liên tục và hoạt động giao lưu học thuật cấp quốc gia, cấp tỉnh.
V. Hướng dẫn khám
(1) Vị trí: Ngoại trú cơ sở Shinan: tầng 3 tòa nhà ngoại trú; cơ sở Laoshan: tầng 2; cơ sở Bờ Tây: tầng 2. Nội trú Shinan: tầng 4 Khu Điều trị nội trú số 1; Laoshan: tầng 10, 11; Bờ Tây: tòa B, tầng 6, 7.
(2) Điện thoại: Shinan 82911208; Laoshan 82913031; Bờ Tây 82919136
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn
Bác sĩ
Hồ sơ bác sĩ: 25
姚勤
Bác sĩ chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Ung bướu phụ khoa và các kỹ thuật phụ khoa xâm lấn tối thiểu.
娄艳辉
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Chuyên chẩn đoán và điều trị u phụ khoa, bệnh rối loạn chức năng sàn chậu và các kỹ thuật phụ khoa ít xâm lấn.
崔竹梅
Bác sĩ chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Điều trị toàn diện u ác tính phụ khoa và điều trị bệnh rối loạn chức năng sàn chậu.