Khoa Tiêu hóa
Khoa Tiêu hóa của bệnh viện do Giáo sư Zou Xiaoping, Viện trưởng Taikang Xianlin Gulou Hospital, Phó Chủ nhiệm Phân ban Nội soi Tiêu hóa thuộc Hiệp hội Y học Trung Quốc, Ủy viên Thường vụ Phân ban Tiêu hóa thuộc Hiệp hội Bác sĩ Trung Quốc và Chủ nhiệm Phân ban Bệnh viện Tư nhân khóa V thuộc Hiệp hội Bệnh viện tỉnh Giang Tô, lãnh đạo. Khoa là Cơ sở Đào tạo Năng lực Chuyên môn Nội soi Tiêu hóa của Hiệp hội Cơ sở Y tế Ngoài Công lập Trung Quốc và là chuyên khoa lâm sàng trọng điểm cấp tỉnh. Khoa Tiêu hóa có đầy đủ cơ sở vật chất chẩn đoán và điều trị, bao gồm trung tâm nội soi, phòng kiểm tra nhu động đường tiêu hóa, phòng kiểm tra nội soi viên nang và trung tâm hệ vi sinh đường ruột. Trong đó, Trung tâm Nội soi Tiêu hóa của bệnh viện có tổng diện tích khoảng 1.600 mét vuông, số lượt khám ngoại trú hằng năm đạt hơn 50.000 lượt, số lượt điều trị nội trú hơn 3.000 lượt, số ca chẩn đoán và điều trị bằng nội soi mỗi năm khoảng hơn 23.000 ca, tỷ lệ chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn sớm đạt trên 30%. Trong những năm gần đây, khoa đã đạt được 9 dự án nghiên cứu khoa học cấp quốc gia và cấp tỉnh/thành phố, 6 giải thưởng khoa học và công nghệ, công bố hàng chục bài báo trên các tạp chí SCI, các tạp chí thuộc hệ thống Trung Hoa và các tạp chí thuộc nguồn thống kê, đồng thời được cấp 4 bằng sáng chế. Trình độ chẩn đoán và điều trị tổng thể của Khoa Tiêu hóa, Taikang Xianlin Gulou Hospital, đã đạt trình độ tiên tiến của tỉnh Giang Tô.
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn
Bác sĩ
Hồ sơ bác sĩ: 8
姚玉玲
Bác sĩ chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Đọc thêm
Chuyên chẩn đoán và điều trị các bệnh tiêu hóa, bao gồm bệnh thực quản, dạ dày–ruột, gan–mật, tụy và lách; thành thạo thực hiện nội soi tiêu hóa gồm nội soi dạ dày, nội soi đại tràng, nội soi ruột non, nội soi tá tràng và các kỹ thuật khác, đồng thời thực hiện cầm máu qua nội soi, cắt polyp, chẩn đoán và điều trị u đường tiêu hóa, đặt stent đường tiêu hóa, tiêm xơ và thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản và phình vị, mở thông dạ dày và các phương pháp điều trị khác; đặc biệt có thế mạnh trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý mật-tụy như vàng da, ung thư tụy, ung thư đường mật, sỏi đường mật, hẹp đường mật, viêm tụy mạn, viêm tụy cấp, sỏi ống tụy, rò mật, cũng như các bệnh cần can thiệp liên quan đến ERCP sau phẫu thuật chuyển hướng đường tiêu hóa.