Khoa Nha khoa Nhi
Nanjing Stomatological Hospital, Affiliated Hospital of Medical School, Nanjing University
Khoa Răng hàm mặt nhi (Nha khoa nhi) của Bệnh viện Răng hàm mặt trực thuộc Khoa Y – Đại học Nam Kinh (Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Nam Kinh) được thành lập năm 1993. Từ khi thành lập, khoa phát triển nhanh chóng, hiện là một trong những chuyên khoa nha khoa nhi có quy mô lớn và lượng khám ngoại trú hằng năm cao của tỉnh Giang Tô; hiện là đơn vị ủy viên thường vụ Ủy ban chuyên môn Nha khoa nhi – Hội Răng hàm mặt Trung Quốc, và là chuyên khoa lâm sàng trọng điểm về y học của thành phố Nam Kinh. Khoa Nha khoa nhi đặt tại tầng 6 nhà khám bệnh ngoại trú; việc trang trí phòng khám đã tính đến đầy đủ đặc điểm của trẻ nhỏ, bổ sung một số yếu tố hoạt hình, nhờ đó giảm đáng kể nỗi sợ và lo âu về nha khoa của các bé khi đi khám. Khoa hiện có 22 bác sĩ, trong đó có 4 bác sĩ cao cấp (chủ nhiệm) và 6 bác sĩ cao cấp phó; 18 người có học vị thạc sĩ trở lên; và khoa có 1 ủy viên thường vụ, 1 ủy viên và 1 ủy viên thanh niên của Ủy ban chuyên môn Nha khoa nhi – Hội Răng hàm mặt Trung Quốc. Đội ngũ y bác sĩ có kiến thức chuyên môn vững, kinh nghiệm lâm sàng phong phú và kỹ năng thao tác chuẩn hóa, là một tập thể cơ cấu hợp lý, năng lực nghiệp vụ mạnh, mang đặc trưng chuyên khoa rõ nét. Khoa đã nhiều lần tổ chức các lớp bồi dưỡng giáo dục liên tục cấp quốc gia và cấp tỉnh, đảm nhận giảng dạy học viên thạc sĩ và sinh viên ngành răng hàm mặt của Khoa Y Đại học Nam Kinh, đồng thời là cơ sở đào tạo chuẩn hóa bác sĩ nội trú nha khoa nhi cấp quốc gia. Khoa có thể thực hiện bình thường các hạng mục kỹ thuật mà bệnh viện chuyên khoa răng hàm mặt hạng 3A yêu cầu. Các hạng mục kỹ thuật thông thường gồm: điều trị tủy răng sữa, trám răng sâu, phủ tủy (pulp capping), cắt tủy còn sống (pulpotomy) của răng vĩnh viễn non, chẩn đoán và xử trí chấn thương răng cửa răng sữa và vĩnh viễn, điều trị tủy răng vĩnh viễn, nhổ răng sữa, thoa fluor tại chỗ và hàn lấp hố rãnh (sealant). Các hạng mục kỹ thuật trọng điểm gồm: dẫn hình thành chóp chân răng (apexogenesis) răng vĩnh viễn non, quản lý khoảng sau mất răng sữa sớm, hướng dẫn khớp cắn, dẫn lưu chóp răng vĩnh viễn non, và nhổ răng thừa chôn ẩn. Khoa cũng chú trọng phát triển và ứng dụng kỹ thuật lâm sàng mới, đã triển khai nhiều kỹ thuật mới như: tái gắn mảnh mão gãy của răng cửa vĩnh viễn non do chấn thương, chỉnh nha cố định sớm lệch khớp cắn giai đoạn răng hỗn hợp, chỉnh nha MRC, kỹ thuật màng chặn chóp chân răng bằng MTA, kéo răng chôn ẩn bằng chỉnh nha, phục hồi răng sữa bằng mão đúc sẵn, và tái tạo mạch máu cho răng vĩnh viễn non; tất cả đều nhận được sự khen ngợi rộng rãi từ phụ huynh của các bé.