Giải phẫu bệnh
I. Khái quát về khoa
Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện trực thuộc số 10 của Đại học Y khoa Nam Phương (Bệnh viện Nhân dân thành phố Đông Quản), được thành lập vào năm 1984. Trải qua 40 năm phát triển, khoa đã trở thành một trung tâm giải phẫu bệnh hiện đại, tích hợp chẩn đoán giải phẫu bệnh lâm sàng, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và đào tạo, cùng dịch vụ giải phẫu bệnh khu vực. Năm 2008, khoa thành lập thêm Khoa Giải phẫu bệnh tại cơ sở Phổ Tế; năm 2011, toàn khoa chuyển đến cơ sở Hồng Lâu, phường Vạn Giang. Năm 2023, khoa chính thức trở thành đơn vị nòng cốt của Trung tâm Chẩn đoán Giải phẫu bệnh Lâm sàng thành phố Đông Quản, bước vào một giai đoạn phát triển hoàn toàn mới. Là chuyên khoa lâm sàng trọng điểm của tỉnh Quảng Đông, chuyên khoa lâm sàng trọng điểm về y học của thành phố Đông Quản và là một trong những cơ sở giải phẫu bệnh đào tạo bác sĩ nội trú theo quy định đầu tiên trên toàn quốc, khoa không chỉ đảm nhiệm toàn bộ công tác chẩn đoán giải phẫu bệnh của bệnh viện mà còn phụ trách hội chẩn các ca bệnh lý khó trong khu vực, kiểm soát chất lượng giải phẫu bệnh trên toàn thành phố và đào tạo nhân lực chuyên môn; đồng thời, với tư cách là đơn vị đảm nhiệm Chủ nhiệm Phân hội Giải phẫu bệnh thuộc Hội Y học thành phố Đông Quản, khoa không ngừng thúc đẩy xây dựng chuyên ngành chung và giao lưu học thuật.
II. Đội ngũ nhân lực
Khoa đã xây dựng một đội ngũ tinh hoa tích hợp lâm sàng, nghiên cứu khoa học và giảng dạy, hiện có 77 nhân viên đang công tác. Trong đó gồm:
33 bác sĩ giải phẫu bệnh (3 bác sĩ trưởng khoa, 7 bác sĩ phó trưởng khoa); 23 kỹ thuật viên giải phẫu bệnh (3 kỹ thuật viên phó trưởng khoa); 2 nghiên cứu sinh sau tiến sĩ đang làm việc tại trạm, 13 học viên đào tạo bác sĩ nội trú theo quy định; 1 người có trình độ tiến sĩ, 34 người có trình độ thạc sĩ; 1 người là người hướng dẫn nghiên cứu sinh tiến sĩ, 3 người là người hướng dẫn học viên cao học; công tác xây dựng đội ngũ nhân lực đạt nhiều thành quả nổi bật, với nhân sự được tuyển chọn vào Chương trình Hỗ trợ Đặc biệt dành cho nhân tài lãnh đạo của Ủy ban Y tế tỉnh Quảng Đông và Dự án tuyển dụng, bồi dưỡng nhân tài “Bác sĩ nổi tiếng Đông Quản”.
III. Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Khoa có tổng diện tích lên đến 2500 mét vuông, Trung tâm Chẩn đoán Giải phẫu bệnh Lâm sàng thành phố Đông Quản có tổng diện tích lên đến 4500 mét vuông. Toàn khoa được bố trí 4 nền tảng kỹ thuật lớn:
1. Nền tảng kỹ thuật giải phẫu bệnh thường quy: được trang bị hệ thống thiết bị tiên tiến gồm máy xử lý mô tự động hoàn toàn, trạm làm việc đúc paraffin, máy cắt lạnh, máy tích hợp nhuộm HE và phủ lam tự động hoàn toàn, máy hóa mô miễn dịch tự động hoàn toàn cùng nhiều thiết bị khác. 2. Nền tảng giải phẫu bệnh phân tử: được trang bị máy PCR định lượng huỳnh quang, máy PCR kỹ thuật số và máy giải trình tự thông lượng cao (NGS), triển khai toàn diện xét nghiệm gen đích trong ung thư, phân tích tình trạng bất ổn định vi vệ tinh (MSI) và sàng lọc gen ung thư di truyền. 3. Nền tảng giải phẫu bệnh kỹ thuật số: được trang bị kính hiển vi quan sát chung nhiều đầu hoặc hai đầu, hệ thống trình chiếu hình ảnh hiển vi theo thời gian thực và hệ thống chẩn đoán tế bào học có hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo. 4. Nền tảng chẩn đoán phối hợp cấp khu vực: dựa trên mạng lưới hội chẩn từ xa phủ khắp toàn thành phố, các điểm phối hợp được trang bị máy quét tiêu bản kỹ thuật số và triển khai thiết bị đầu cuối hội chẩn giải phẫu bệnh 5G.
IV. Đặc điểm hoạt động chuyên môn
1. Quản lý chất lượng: Khoa đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hoàn chỉnh, bao gồm các quy trình nghiêm ngặt trong toàn bộ quá trình: tiếp nhận và đối chiếu bệnh phẩm giải phẫu bệnh, chẩn đoán giải phẫu bệnh thường quy và bệnh phẩm đông lạnh, trao đổi lâm sàng về giải phẫu bệnh, xét nghiệm tế bào học và kiểm soát chất lượng, thao tác kỹ thuật giải phẫu bệnh, quản lý hồ sơ, tiếp nhận và chẩn đoán hội chẩn, thảo luận các ca bệnh khó trong khoa cùng nhiều nội dung khác. Khoa triển khai toàn diện cơ chế kiểm tra và xét duyệt 3 cấp, bảo đảm tính chính xác của chẩn đoán giải phẫu bệnh và an toàn y tế thông qua công tác quản lý chuẩn hóa, hệ thống hóa, qua đó thể hiện nền tảng quản lý sâu rộng và kinh nghiệm phong phú trong kiểm soát chất lượng của khoa. 2. Bố trí các chuyên khoa phụ: bao phủ 12 hệ thống chuyên khoa phụ, trong đó có hệ hô hấp, tuyến vú, xương và mô mềm, hệ sinh dục nữ, hệ lympho và tạo máu, hệ tiêu hóa; thực hiện “chế độ chịu trách nhiệm của trưởng nhóm chuyên khoa phụ”, đồng thời triển khai chẩn đoán phối hợp đa chuyên khoa (MDT) đối với các ca bệnh khó. 3. Đột phá kỹ thuật: việc ứng dụng kỹ thuật chẩn đoán có hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo đã nâng cao rõ rệt hiệu suất và độ chính xác của sàng lọc tế bào học cổ tử cung; trong những năm gần đây, khoa lần lượt triển khai nhiều dự án kỹ thuật mới như xét nghiệm khối phổ thời gian bay, xét nghiệm tế bào ung thư lưu hành (CTC), xét nghiệm gen bằng PCR định lượng huỳnh quang.
V. Nghiên cứu khoa học và giảng dạy
1. Đề tài nghiên cứu: chủ trì và thực hiện 4 đề tài cấp quốc gia, 2 đề tài cấp tỉnh, 8 đề tài cấp thành phố. 2. Thành quả học thuật: công bố hơn 10 bài báo trên các tạp chí SCI, hơn 50 bài báo trên các tạp chí tiếng Trung; được cấp 3 bằng sáng chế, tham gia biên soạn 6 chuyên khảo học thuật về giải phẫu bệnh. 3. Đào tạo: với tư cách là cơ sở đào tạo bác sĩ nội trú theo quy định cấp quốc gia, khoa đã đào tạo tổng cộng 32 bác sĩ nội trú chuyên ngành giải phẫu bệnh (bao gồm 13 người đang được đào tạo); khoa có trạm nghiên cứu sau tiến sĩ, với 2 nghiên cứu sinh sau tiến sĩ đang làm việc tại trạm; phối hợp với các trường đại học đào tạo nhiều học viên cao học.
Ảnh tập thể nhân viên Khoa Giải phẫu bệnh
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn