Phẫu thuật răng hàm mặt
I. Tổng quan chuyên ngành
Được thành lập vào năm 1914, năm 1996 được Ủy ban Bằng cấp Học thuật Quốc vụ viện phê duyệt là cơ sở được phép cấp bằng thạc sĩ; năm 1997 được Sở Y tế tỉnh Sơn Đông đánh giá là chuyên ngành trọng điểm về y dược và y tế của tỉnh Sơn Đông; năm 2006 được đánh giá là Phòng thí nghiệm trọng điểm về y học lâm sàng răng hàm mặt thuộc “Kế hoạch 5 năm lần thứ 11” của các trường đại học tỉnh Sơn Đông và là Cơ sở giáo dục thường xuyên nha khoa cấp quốc gia của Bộ Y tế.
Khoa Phẫu thuật Răng Hàm Mặt, Bệnh viện trực thuộc Đại học Thanh Đảo, có phòng khám ngoại trú tại bốn cơ sở gồm cơ sở Thị Nam, cơ sở Lão Sơn, cơ sở Bờ Tây và cơ sở Bình Độ. Hiện có 80 giường bệnh, trong đó cơ sở Thị Nam có 40 giường, cơ sở Bờ Tây có 30 giường và cơ sở Bình Độ có 10 giường. Số lượng phẫu thuật hằng năm và các phẫu thuật cấp III, IV khó và phức tạp đều thuộc nhóm dẫn đầu trong tỉnh, là chuyên ngành mũi nhọn về phẫu thuật răng hàm mặt của tỉnh Sơn Đông.
II. Đội ngũ nhân lực
Trưởng khoa cấp ba Khoa Phẫu thuật Răng Hàm Mặt: Tôn Kiện
Trưởng Khoa Chấn thương và Tạo hình Răng Hàm Mặt: Tôn Kiện
Trưởng Khoa Phẫu thuật Ung thư Răng Hàm Mặt: Bốc Lệnh Học
Khoa Phẫu thuật Răng Hàm Mặt có đội ngũ nhân lực hùng hậu, gồm 27 bác sĩ chuyên trách; tỷ lệ bác sĩ có bằng tiến sĩ hoặc thạc sĩ đạt trên 90%, có 22 người mang chức danh chuyên môn cấp cao và 4 người là người hướng dẫn nghiên cứu sinh tiến sĩ. Sau nhiều năm phát triển và tích lũy, khoa đã trở thành một đội ngũ y tế, giảng dạy và nghiên cứu khoa học trình độ cao, lấy đông đảo cán bộ kỹ thuật trẻ và trung niên có trình độ cao làm lực lượng nòng cốt, có cơ cấu các cấp hợp lý và đầy đủ chuyên ngành.
III. Đặc điểm chuyên môn
Có thể triển khai các hoạt động thuộc tất cả các lĩnh vực chuyên môn của phẫu thuật răng hàm mặt, bao gồm phẫu thuật ổ răng, cấy ghép răng, nhiễm trùng khoang vùng hàm mặt và cổ, gãy xương do chấn thương hàm mặt, các khối u lành tính và ác tính vùng đầu cổ, các dị dạng hàm mặt bẩm sinh và mắc phải, bệnh khớp thái dương hàm, bệnh tuyến nước bọt, bệnh lý thần kinh và các bệnh khác.
Các dịch vụ chẩn đoán và điều trị đặc trưng, tiên tiến bao gồm điều trị toàn diện các khối u ác tính vùng hàm mặt, vi phẫu thuật, phẫu thuật chỉnh hình hàm, điều trị theo trình tự khe hở môi và vòm miệng bẩm sinh, điều chỉnh phát âm bệnh lý do khe hở vòm miệng, chẩn đoán và điều trị bệnh khớp thái dương hàm, chẩn đoán và điều trị u máu và dị dạng mạch máu, v.v., đạt trình độ tiên tiến trong nước.
Điều trị phát âm theo trình tự cho bệnh nhân khe hở môi và vòm miệng có ảnh hưởng nhất định trong nước. Dự án “Chuyến tàu Nụ cười” được đánh giá cao, mang lại lợi ích cho đông đảo bệnh nhân khe hở môi và vòm miệng. Trong những năm gần đây, mô hình điều trị ưu tiên phẫu thuật (Surgery First Approach) đã đạt hiệu quả tốt trong chỉnh hình hàm đối với sai khớp cắn loại III do xương ở người trưởng thành. Khoa tích cực triển khai ứng dụng lâm sàng của y học số; tái tạo chức năng các khuyết hổng xương hàm mặt có hỗ trợ của công nghệ in 3D đang ở trình độ dẫn đầu trong tỉnh. Ứng dụng in 3D đã rút ngắn đáng kể thời gian phẫu thuật và nâng cao rõ rệt độ chính xác của tái tạo. Việc đưa vào sử dụng hệ thống mô phỏng 3D và hệ thống ảo SMART, cùng với ứng dụng của các hệ thống này trong phẫu thuật chỉnh hình hàm, đã tiếp tục củng cố vị thế dẫn đầu của khoa trong lĩnh vực “chỉnh hình hàm kỹ thuật số” tại tỉnh.
Trong thời gian tới, khoa sẽ triển khai công nghệ dẫn đường kỹ thuật số. Việc ứng dụng công nghệ này trong phẫu thuật sọ hàm mặt sẽ tiếp tục nâng cao trình độ và năng lực phẫu thuật của phẫu thuật răng hàm mặt, đồng thời duy trì vị thế ưu thế của chuyên ngành trong tỉnh.
IV. Kỹ thuật y tế
Khoa thực hiện khoảng 3300 ca phẫu thuật mỗi năm. Số lượng phẫu thuật, tỷ lệ quay vòng giường bệnh và mức độ khó của phẫu thuật đều thuộc nhóm dẫn đầu tỉnh Sơn Đông; khoa không ngừng triển khai các phẫu thuật trình độ cao, chất lượng cao đạt trình độ tiên tiến quốc tế.
V. Nghiên cứu khoa học và đào tạo
Khoa đã đạt hơn 30 giải thưởng nghiên cứu khoa học cấp sở, thành phố, tỉnh và bộ; chủ biên và đồng chủ biên hơn 10 công trình; có hơn 1000 bài báo trình độ cao được đăng tải trong các tạp chí nổi tiếng trong và ngoài nước. Khoa đã triển khai hơn 20 kỹ thuật mới và dự án mới. Hơn 10 lượt cán bộ đã ra nước ngoài du học và tham gia giao lưu, học tập quốc tế.
VI. Hướng dẫn khám chữa bệnh
(1)Vị trí khoa ngoại trú
Cơ sở Thị Nam: Tầng 5, tòa nhà ngoại trú
Cơ sở Lão Sơn: Tầng 2, tòa nhà ngoại trú
Cơ sở Bờ Tây: Tầng 4, tòa nhà ngoại trú
Cơ sở Bình Độ: Tầng 4, tòa nhà ngoại trú
(2)Vị trí khoa điều trị nội trú
Cơ sở Thị Nam: Tầng 4, tòa nhà Đức Nhân, Khu điều trị nội trú số 1
Cơ sở Bờ Tây: Tầng 18, tòa B, tòa nhà điều trị nội trú
Cơ sở Bình Độ: Tầng 4, tòa nhà ngoại trú
(2)Điện thoại tư vấn
Cơ sở Thị Nam: 82911359
Cơ sở Lão Sơn: 82913180
Cơ sở Bờ Tây: 82919556
Cơ sở Bình Độ: 82918892
Trang chính thức của khoaNgày kiểm tra nguồn
Bác sĩ
Hồ sơ bác sĩ: 13
任文豪
Bác sĩ ở ngạch chuyên môn trung cấp (chức danh trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Điều trị theo quy chuẩn u vùng miệng hàm mặt; phục hồi và tái tạo vi phẫu khuyết hổng miệng hàm mặt; tái tạo chính xác khuyết xương hàm với hỗ trợ của phẫu thuật số; phẫu thuật ổ răng.
冯元勇
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)
Lĩnh vực lâm sàng
Chuyên phẫu thuật và tái tạo u lành, ác tính vùng miệng-hàm mặt, đầu cổ và vi phẫu; điều trị toàn diện u máu; nhổ răng phức tạp và răng khôn; điều trị gãy xương hàm.
刘延山
Bác sĩ ở ngạch phó chủ nhiệm (chức danh chuyên môn trong hệ thống Trung Quốc)